Tóm tắt Công văn 5005/TCT-CS về việc miễn tiền thuê đất
Công văn 5005/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế và đất đai, cụ thể là chính sách miễn tiền thuê đất cho các đối tượng đủ điều kiện. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu dựa trên thông tin trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 5005/TCT-CS về việc miễn tiền thuê đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu: 5005/TCT-CS.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục thực hiện miễn tiền thuê đất cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Phân tích nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Mặc dù các thông tin chi tiết về ngày ban hành và hiệu lực chưa được xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất, cấu trúc từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản tập trung vào các nội dung nền tảng sau:
- Căn cứ pháp lý và bối cảnh ban hành (Phần mở đầu): Tổng cục Thuế đưa ra các căn cứ dựa trên Luật Đất đai, Luật Quản lý thuế và các Nghị định của Chính phủ liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Mục tiêu của công văn nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của địa phương và doanh nghiệp trong quá trình áp dụng chính sách ưu đãi tài chính về đất đai.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng thụ hưởng (Điều 1 và Điều 2): Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của văn bản đối với các dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thuộc diện được xét miễn tiền thuê đất. Điều này giúp khoanh vùng chính xác đối tượng được hưởng lợi, tránh việc áp dụng sai lệch chính sách.
- Điều kiện và nguyên tắc miễn tiền thuê đất (Điều 3 và Điều 4): Quy định các điều kiện cần và đủ để người nộp thuế được cơ quan thuế ra quyết định miễn tiền thuê đất. Các nguyên tắc này thường bao gồm việc dự án phải đi vào hoạt động, thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư, và việc miễn giảm chỉ được thực hiện sau khi người nộp thuế hoàn thành đầy đủ các thủ tục hồ sơ theo quy định pháp luật.
- Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn thực hiện
Việc ban hành Công văn 5005/TCT-CS giúp tạo ra sự đồng bộ trong cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa các Chi cục Thuế, Cục Thuế địa phương. Đối với người nộp thuế, các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 là cơ sở pháp lý quan trọng để tự rà soát điều kiện của doanh nghiệp mình, từ đó chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đúng hạn, tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5005/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tín Thịnh
Trả lời công văn số 118/TITHI ngày 12/10/2009 của Công ty TNHH Tín Thịnh về việc xin miễn tiền thuê đất khi Công ty mua lại doanh nghiệp nhà nước là Công ty XNK thủy sản Quảng Ngãi. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước quy định nguyên tắc xử lý các tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp bán như sau:
“Tài sản thuê ngoài, mượn, giữ hộ: doanh nghiệp trả lại cho chủ sở hữu và thanh lý hợp đồng, hoặc tiếp tục thuê, giữ hộ theo thỏa thuận giữa người mua và chủ sở hữu tài sản; tài sản chiếm dụng do cấp quyết định bán doanh nghiệp quyết định”.
Tại điểm 1 mục IV Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 quy định:
“… Đối với doanh nghiệp nhà nước sau khi chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 64/2002/NĐ-CP và doanh nghiệp nhà nước giao cho tập thể người lao động, bán cho tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP , mà doanh nghiệp mới thành lập vẫn thực hiện sản xuất, kinh doanh trên diện tích đất mà doanh nghiệp nhà nước đã thuê của nhà nước trước đây thì không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp khi thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu, doanh nghiệp mới thành lập có thuê thêm đất của Nhà nước để mở rộng sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp chỉ được miễn tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này cho phần diện tích mới thuê thêm để mở rộng sản xuất, kinh doanh.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Tín Thịnh mua doanh nghiệp nhà nước là Công ty Xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Ngãi theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP. (đã có Quyết định số 2005/QĐ-CT ngày 14/7/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi và Hợp đồng bán doanh nghiệp nhà nước số 01/HĐMBDNNN ngày 08/8/2005), trong đó giá bán doanh nghiệp không bao gồm giá trị đất (khoản 1 Điều 2 Hợp đồng số 01/HĐMBDNNN) thì Công ty TNHH Tín Thịnh phải thực hiện hoàn thành thủ tục thuê lại đất với Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Quảng Ngãi và không được miễn tiền thuê đất theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 1272/UB-CN ngày 17/10/2000 của UBND tỉnh Quảng Ngãi cấp cho Công ty chế biến thủy sản Quảng Ngãi.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2Nghị định 103/1999/NĐ-CP về việc giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước
- 3Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn 5005/TCT-CS miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5005/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
