Giới thiệu về Công văn 50/TCT-CS
Công văn 50/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và thúc đẩy việc triển khai hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Đây là một bước đi quan trọng trong lộ trình hiện đại hóa công tác quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các cơ sở kinh doanh trực tiếp đến người tiêu dùng và bảo vệ quyền lợi người mua hàng.
Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các đối tượng kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo mô hình hoạt động kinh doanh thuộc diện triển khai bao gồm:
- Các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bán lẻ vật tư, hàng hóa.
- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn.
- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ thẩm mỹ, karaoke, massage.
- Các cửa hàng bán lẻ thuốc tân dược.
- Các đơn vị kinh doanh vàng bạc, đá quý.
- Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác trực tiếp đến người tiêu dùng có phát sinh nhu cầu xuất hóa đơn thường xuyên, liên tục.
Lợi ích và đặc điểm của hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền
Công văn nhấn mạnh các ưu điểm vượt trội của loại hình hóa đơn này so với hóa đơn điện tử thông thường, giúp doanh nghiệp và hộ kinh doanh tối ưu hóa quy trình vận hành:
- Chủ động thời gian xuất hóa đơn: Người bán có thể xuất hóa đơn bất kỳ lúc nào phát sinh giao dịch (kể cả ngoài giờ hành chính hoặc ban đêm) do hóa đơn được khởi tạo trực tiếp từ máy tính tiền có kết nối internet ổn định.
- Không bắt buộc ký số ngay: Tại thời điểm lập hóa đơn, không bắt buộc phải có chữ ký số của người bán, giúp đẩy nhanh tốc độ thanh toán và giảm thiểu chi phí vận hành cho cơ sở kinh doanh.
- Xử lý sai sót thuận tiện: Các sai sót phát sinh trong quá trình bán hàng được xử lý trực tiếp trên máy tính tiền nếu thiết bị đã được cài đặt phần mềm theo chuẩn của cơ quan thuế.
- Tham gia chương trình Hóa đơn may mắn: Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có đầy đủ thông tin mã của cơ quan thuế, là cơ sở pháp lý vững chắc để người mua hàng tham gia chương trình quay thưởng "Hóa đơn may mắn" do ngành Thuế tổ chức.
Quy định về nội dung trên hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định pháp luật hiện hành:
- Thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Thông tin người mua (mã số thuế hoặc mã định danh cá nhân) nếu người mua yêu cầu để phục vụ cho việc hạch toán hoặc tham gia chương trình thưởng.
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, thành tiền và tổng số tiền thanh toán.
- Thời điểm lập hóa đơn rõ ràng.
- Mã của cơ quan thuế được cấp tự động theo dải ký tự do hệ thống thuế thiết lập riêng cho từng cơ sở kinh doanh.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để triển khai đồng bộ và hiệu quả, Công văn 50/TCT-CS yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Đối với người nộp thuế: Chủ động thay đổi hoặc nâng cấp phần mềm quản lý bán hàng, trang bị hạ tầng kỹ thuật đáp ứng chuẩn kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn quản lý. Đồng thời, tiến hành rà soát, lập danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng để đôn đốc triển khai đúng tiến độ đề ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 1 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH Agrivina Dalat Hasfarm
(Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng)
Trả lời công văn số 145 ACC/DLHF ngày 04/12/2010 của Công ty TNHH Agrivina (tên giao dịch là Dalat Hasfarm), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về tiêu thức “dấu” của người bán trên hoá đơn:
Bộ Tài chính đã có công văn số 17716/BTC-TCT ngày 27/12/2010 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 153/2010/TT-BTC , theo đó Bộ Tài chính giao Cục thuế xem xét từng trường hợp phát sinh cụ thể, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hoá đơn của doanh nghiệp và doanh nghiệp thuộc đối tượng sử dụng hoá đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế thì Cục thuế có văn bản hướng dẫn hoá đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán” (công văn gửi kèm).
2. Về độ dài của hoá đơn in trên giấy cuộn:
Hoá đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài. Độ dài của hoá đơn phụ thuộc vào độ dài danh mục hàng hoá bán ra.
3. Về số thứ tự của hoá đơn:
Tại Điểm 1.d, Điều 4, Chương I Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn nội dung bắt buộc trên hoá đơn đã lập như sau:
“d) Số thứ tự hoá đơn
Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hoá đơn.”
Tại Khoản 3, Điều 5, Chương II Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc tạo hoá đơn như sau:
“Tổ chức, hộ, cá nhân khi tạo hoá đơn không được tạo trùng số hoá đơn trong cùng ký hiệu.”
Tại Điểm 1.3, Phụ lục I Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn ký hiệu hoá đơn như sau:
“Ký hiệu hoá đơn có 6 ký tự đối với hoá đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hoá đơn do Cục Thuế phát hành.
○ 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hoá đơn.
Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
○ 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hoá đơn và hình thức hoá đơn.
Năm tạo hoá đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm tạo hoá đơn;
Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
E: Hoá đơn điện tử
T: Hoá đơn tự in
P: Hoá đơn đặt in;
- Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).
Ví dụ:
AA/11E: trong đó AA: là ký hiệu hoá đơn; 11: hoá đơn tạo năm 2011; E: là ký hiệu hoá đơn điện tử;
AB/12T: trong đó AB: là ký hiệu hoá đơn; 12: hoá đơn tạo năm 2012; T: là ký hiệu hoá đơn tự in;
AA/13P: trong đó AA: là ký hiệu hoá đơn; 13: hoá đơn tạo năm 2013; P: là ký hiệu hoá đơn đặt in.”
Căn cứ hướng dẫn trên, mỗi số thứ tự hoá đơn đảm bảo đủ 07 chữ số. Trường hợp Công ty có nhiều chi nhánh, cửa hàng trên toàn quốc trực tiếp bán hàng cùng sử dụng hệ thống in hoá đơn trên máy tính và dữ liệu được liên kết vào mạng máy chủ tại Công ty thì Công ty có thể phân chia khoảng mã “ký hiệu hoá đơn” cho từng chi nhánh, cửa hàng trong toàn hệ thống theo quy định tại Điểm 1.d, Điều 14, Chương III Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính. Ví dụ, cửa hàng A xuất hoá đơn có mã ký hiệu hoá đơn là AA/11T; cửa hàng B xuất hoá đơn có mã ký hiệu hoá đơn là AB/11T; cửa hàng C xuất hoá đơn có mã ký hiệu hoá đơn là AC/11T;...
4. Về chữ viết trên hoá đơn:
Tại Điểm 1.k, Điều 4, Chương I Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Agrivina Dalat Hasfarm biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 50/TCT-CS về hoá đơn in trên máy tính tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 50/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
