Tóm tắt Công văn 4964/TCT-CS về chính sách thuế đối với sân tập golf
Công văn 4964/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với hoạt động kinh doanh sân tập golf. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh dịch vụ này xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình đối với ngân sách nhà nước.
1. Quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ golf
Theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành, hoạt động kinh doanh golf thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Tổng cục Thuế làm rõ phạm vi áp dụng như sau:
- Hoạt động kinh doanh golf bao gồm việc bán thẻ hội viên, vé chơi golf, vé tập golf và các khoản phí thu được từ người chơi, người tập tại các cơ sở kinh doanh golf.
- Dịch vụ tổ chức chơi golf và tập golf, dù được thực hiện tại sân golf tiêu chuẩn hay sân tập golf độc lập, đều thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Hướng dẫn áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sân tập golf
Công văn 4964/TCT-CS đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với từng mô hình hoạt động của sân tập golf:
- Đối với sân tập golf độc lập: Trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ vận hành sân tập golf (không nằm trong quần thể sân golf nhiều lỗ), doanh thu từ việc bán vé tập golf, phí thuê bóng tập, thuê gậy và các dịch vụ trực tiếp phục vụ cho việc tập golf của khách hàng vẫn được xác định là doanh thu từ hoạt động kinh doanh golf và phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Đối với sân tập golf nằm trong quần thể sân golf: Doanh thu từ hoạt động của sân tập golf này phải được gộp chung vào doanh thu kinh doanh golf của toàn bộ cơ sở để kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo mức thuế suất quy định.
- Đối với các dịch vụ bổ trợ đi kèm: Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác tại sân tập golf như bán hàng hóa, đồ ăn uống, cho thuê tủ đồ (locker) hoặc các dịch vụ vui chơi giải trí khác nếu hạch toán riêng biệt được thì áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường; nếu không hạch toán riêng biệt được thì phải tính chung vào doanh thu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của dịch vụ golf.
3. Nghĩa vụ kê khai và tuân thủ của doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ sở kinh doanh sân tập golf thực hiện các nội dung sau:
- Thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đầy đủ đối với doanh thu từ hoạt động kinh doanh sân tập golf theo đúng thời hạn quy định.
- Lập hóa đơn, chứng từ kế toán rõ ràng, phân định chính xác giữa doanh thu từ dịch vụ tập golf (chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) và doanh thu từ các hoạt động dịch vụ thương mại khác (nếu có) để làm cơ sở tính thuế chính xác.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế và các số liệu hạch toán liên quan đến hoạt động kinh doanh sân tập golf.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4964/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hải Phòng.
Trả lời Công văn số 1507/CT-KTr1 ngày 3/11/2010 của Cục thuế thành phố Hải Phòng hỏi về chính sách thuế TTĐB đối với khoản doanh thu từ hoạt động kinh doanh sân tập golf, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 7 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 được Quốc Hội khoá XII, ký họp thứ 4 thông qua ngày 14/11/2008 quy định về thuế suất thuế TTĐB của hoạt động kinh doanh golf là 20%.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, hoạt động kinh doanh sân tập golf thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất thuế TTĐB là 20%. Giá tính thuế TTĐB đối với hoạt động kinh doanh golf thực hiện theo quy định tại điểm 9.a, Điều 5, Chương II Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TTĐB.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hải Phòng được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4964/TCT-CS về chính sách thuế đối với sân tập golf do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4964/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
