Giới thiệu về Công văn 4929/CT-TTHT năm 2013
Công văn 4929/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu hộ, chi hộ giữa các doanh nghiệp. Đây là một trong những vướng mắc phổ biến của các doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch thanh toán thay cho đối tác, công ty mẹ ở nước ngoài hoặc các đơn vị thành viên.
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động chi hộ
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xử lý hóa đơn, chứng từ đối với hai trường hợp chi hộ cụ thể như sau:
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Khi doanh nghiệp thanh toán các khoản chi phí thay cho bên thứ ba và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của chính doanh nghiệp chi hộ. Khi thu lại tiền từ bên được chi hộ, doanh nghiệp chi hộ bắt buộc phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Trên hóa đơn phải ghi rõ là thu hồi khoản chi hộ, áp dụng thuế suất thuế GTGT tương ứng với dịch vụ, hàng hóa đã chi hộ và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành.
- Trường hợp hóa đơn mang tên đơn vị được chi hộ: Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ nhưng yêu cầu nhà cung cấp xuất hóa đơn trực tiếp cho đơn vị được chi hộ (ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên được chi hộ). Trong trường hợp này, khi nhận lại tiền thanh toán từ bên được chi hộ, doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn GTGT. Doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) kèm theo các hóa đơn gốc mang tên bên được chi hộ để làm căn cứ thanh toán và bàn giao lại cho bên được chi hộ.
Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi hộ được thực hiện dựa trên nguyên tắc chủ thể tiêu dùng thực tế của hàng hóa, dịch vụ:
- Doanh nghiệp chi hộ không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mang tên bên được chi hộ.
- Bên được chi hộ, sau khi nhận đầy đủ hóa đơn gốc và chứng từ thanh toán từ bên chi hộ, sẽ thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật, với điều kiện đáp ứng đầy đủ các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Công văn 4929/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới pháp lý giữa hoạt động cung cấp dịch vụ thông thường và hoạt động chi hộ thuần túy, giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro về thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Cần thiết lập thỏa thuận chi hộ bằng văn bản hoặc hợp đồng rõ ràng giữa các bên để làm cơ sở pháp lý giải trình với cơ quan thuế khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
- Kiểm tra kỹ lưỡng thông tin trên hóa đơn đầu vào ngay từ thời điểm phát sinh giao dịch để áp dụng đúng phương pháp lập hóa đơn và chứng từ thu hồi tiền phù hợp, tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn hoặc bị truy thu thuế GTGT không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4929/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP Global Cybersoft (Việt Nam) |
Trả lời văn thư số CN/hn/F4113/002 ngày 11/07/2013 của Công ty về hóa đơn, chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1i Điều 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực từ 01/07/2013):
“i) Tên tổ chức nhận in hoá đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử.
Trên hoá đơn đặt in, hoá đơn tự in, hoá đơn điện tử phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hoá đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hoá đơn đặt in, tự cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, tự cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử”.
Trường hợp của Công ty ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công các phần mềm tin học có sử dụng phần mềm kế toán mua của Công ty SAP Asia Pte LTd ở Singapore sau đó Công ty tự thiết kế lập trình in hóa đơn trên phần mềm kế toán để thành phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng thì trên hóa đơn tự in của Công ty phải thể hiện tên, mã số thuế của Công ty là đơn vị cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 33486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về hóa đơn tiền nước; tài khoản thanh toán qua ngân hàng; hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 5119/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5446/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 33486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về hóa đơn tiền nước; tài khoản thanh toán qua ngân hàng; hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5119/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5446/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4929/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4929/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
