Tóm tắt Công văn 4822/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4822/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ điều kiện, nguyên tắc và phương pháp áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
- Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Không áp dụng ưu đãi đồng thời: Ưu đãi thuế không áp dụng đồng thời cho cùng một khoản thu nhập đối với các trường hợp trùng lặp về điều kiện ưu đãi.
Điều kiện hưởng ưu đãi đối với dự án đầu tư
Công văn làm rõ các tiêu chí để doanh nghiệp phân biệt và áp dụng đúng chính sách ưu đãi:
- Dự án đầu tư mới: Là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Dự án phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để làm căn cứ xét ưu đãi.
- Dự án đầu tư mở rộng: Là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất. Doanh nghiệp cần đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN
Mức ưu đãi cụ thể phụ thuộc vào địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô dự án:
- Thuế suất ưu đãi: Doanh nghiệp có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% hoặc 17% trong một thời hạn nhất định (10 năm, 15 năm) hoặc suốt thời gian thực hiện dự án, tùy thuộc vào lĩnh vực công nghệ cao, bảo vệ môi trường, giáo dục, y tế hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế tối đa đến 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa đến 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, thời gian miễn giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Những lưu ý quan trọng khi thực hiện tự quyết toán và áp dụng ưu đãi
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra:
- Tự xác định điều kiện ưu đãi: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ: Phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh dự án đáp ứng điều kiện ưu đãi (Giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu chứng minh vốn đầu tư thực tế, chứng từ mua sắm máy móc thiết bị mới).
- Xử lý khi không đáp ứng điều kiện: Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN, nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi trong một năm tài chính nào đó thì không được hưởng ưu đãi trong năm tài chính đó và phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4822/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 06 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Theodore Alexander HCM |
Trả lời văn bản số 01/2012/TA ngày 14/06/2012 của Công ty về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điều 1 Quy chế Khu Chế xuất tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 332/HĐBT ngày 18/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định:
“Khu chế xuất là khu công nghiệp tập trung chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩu được thành lập và hoạt động theo Quy chế này”.
- Tại khoản 2.a điều 19 Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính phủ quy định:
“Doanh nghiệp KCN có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và Công ty phát triển hạ tầng KCN là doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện nộp thuế như sau:
...
- Đối với doanh nghiệp KCN:
+ 15 % lợi nhuận thu được đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu dưới 50% sản phẩm của mình và được miễn thuế lợi tức 2 năm kể từ khi bắt đầu kinh doanh có lợi nhuận ...
- Căn cứ điểm 7 phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
“Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (ngày 11 tháng 1 năm 2007) mà có thu nhập từ hoạt động kinh doanh (trừ hoạt động dệt, may) đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo quy định tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước, về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản pháp luật này nhưng thời gian được hưởng ưu đãi không quá năm 2011”
- Căn cứ điểm 2 công văn số 2348/BTC-TCT ngày 3/3/2009 của Bộ Tài chính về ưu đãi thuế TNDN:
“Từ năm 2012, doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi khác về thuế TNDN (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu) thì được lựa chọn và thông báo với cơ quan thuế hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (hết năm 2011)”.
Trường hợp của Công ty là doanh nghiệp chế xuất (100% vốn nước ngoài) thành lập theo Giấy phép đầu tư số 130/GP-KCX-KCN do Ban quản lý các KCX&CN TP.HCM cấp ngày 14/05/1998, hoạt động tại Khu chế xuất Linh Trung II với chức năng: sản xuất, lắp ráp hoàn chỉnh và xuất khẩu các vật dụng nội thất hiện đại, giả cổ, màn, phụ kiện nội thất, các hàng trang trí và đèn, toàn bộ sản phẩm xuất khẩu. Theo Giấy phép đầu tư, Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 10%, được miễn thuế TNDN trong 04 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo.
Từ năm 2012, chấm dứt ưu đãi thuế TNDN (miễn, giảm thuế, thuế suất thuế TNDN) do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu nếu Công ty chọn phương án hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập năm 1998 (Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997) thì Công ty là doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp, được chuyển sang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 15% đối với phần thu nhập từ hoạt động sản xuất.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4919/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4513/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4791/CT-TTHT ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 322-HĐBT năm 1991 ban hành Quy chế Khu chế xuất do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Nghị định 36-CP năm 1997 về Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 2348/BTC-TCT về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4919/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4513/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4791/CT-TTHT ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4822/CT-TTHT về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4822/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
