Tổng quan về Công văn 481/TCT-CS năm 2015
Công văn 481/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 09/02/2015 nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước. Văn bản đưa ra các căn cứ pháp lý và chỉ đạo nghiệp vụ giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất thực hiện chính sách thu tiền thuê đất, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- Nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng đối với từng dự án đầu tư cụ thể gắn với điều kiện được Nhà nước cho thuê đất. Người thuê đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải thực hiện thủ tục nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
- Thời điểm tính miễn, giảm tiền thuê đất: Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất được tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thời điểm bàn giao đất trên thực địa theo quy định pháp luật đất đai.
- Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Trường hợp người thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì số tiền này sẽ được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp theo quy định.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục hành chính: Văn bản nêu rõ các tài liệu, giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, đồng thời giúp cơ quan thuế kiểm tra, thẩm định chính xác đối tượng và mức ưu đãi.
- Xử lý chuyển tiếp: Hướng dẫn chi tiết việc xử lý đối với các trường hợp dự án đã được cấp phép hoặc cho thuê đất trước thời điểm quy định mới có hiệu lực nhưng đang trong thời gian được hưởng ưu đãi hoặc chưa hoàn thành thủ tục xét miễn, giảm.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Đối với người sử dụng đất: Có nghĩa vụ kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý của hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, đối chiếu quy định pháp luật để ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đúng thời gian quy định; phối hợp với cơ quan Tài chính, Tài nguyên và Môi trường để xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 481/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lào Cai.
Trả lời Công văn số 3235/CT-TH-NV-DT ngày 15/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai về việc hướng dẫn thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a, Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”
- Tại Khoản 3, Khoản 5, Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. …
Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.”
Trường hợp doanh nghiệp đã được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nêu trên có hiệu lực. Tuy nhiên, sau ngày 01/07/2014, doanh nghiệp mới nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nêu trên, doanh nghiệp không được xét miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với khoảng thời gian chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Khoản 5, Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp để xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp từ thời điểm doanh nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Quyết định cho thuê đất đến thời điểm doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lào Cai được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4244/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4562/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 906/TCT-CS năm 2014 vướng mắc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 618/TCT-CS năm 2015 về chính sách tiền thuê đất trong lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 628/TCT-CS năm 2015 về chính sách tiền thuê đất đối với các dự án chậm làm thủ tục do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1716/TCT-CS năm 2015 trả lời vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp về chính sách thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 6807/BTC-QLCS năm 2015 giải quyết trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất khi nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 7810/BTC-QLCS năm 2015 hướng dẫn về miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2003/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3820/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 534/TCT-DNL năm 2017 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 605/TCT-CS năm 2020 chính sách miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4244/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4562/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 906/TCT-CS năm 2014 vướng mắc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 618/TCT-CS năm 2015 về chính sách tiền thuê đất trong lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 628/TCT-CS năm 2015 về chính sách tiền thuê đất đối với các dự án chậm làm thủ tục do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1716/TCT-CS năm 2015 trả lời vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp về chính sách thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 6807/BTC-QLCS năm 2015 giải quyết trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất khi nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 7810/BTC-QLCS năm 2015 hướng dẫn về miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 2003/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3820/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 534/TCT-DNL năm 2017 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 605/TCT-CS năm 2020 chính sách miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 481/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 481/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
