Tóm tắt Công văn 4764/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 4764/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào và trách nhiệm của người nộp thuế cũng như cơ quan thuế các cấp.
1. Điều kiện và trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành:
- Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (đang trong giai đoạn đầu tư) chưa đi vào hoạt động, đã đăng ký kinh doanh và đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Ngưỡng hoàn thuế: Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Các trường hợp không được hoàn thuế:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
2. Nguyên tắc khấu trừ và kê khai thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc sau:
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Điều kiện thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Phân bổ thuế đầu vào: Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
3. Trách nhiệm thực hiện và giám sát của các bên
Công văn 4764/TCT-CS quy định rõ vai trò và trách nhiệm của người nộp thuế cũng như cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý thuế GTGT:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ khai thuế, hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đã nộp cho cơ quan thuế.
- Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định; thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình kê khai, hoàn thuế. Tiến hành thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Kết luận
Công văn 4764/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi hợp pháp về hoàn thuế, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4764/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần cảng Thị Nại.
(Số 02 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 241/CV-CTN ngày 21/7/2010 của Công ty Cổ phần Cảng Thị Nại về việc giải đáp chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 3 Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 02/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ của ngành hàng hải:
“Điều 3. Đối với dịch vụ của ngành hàng hải:
Dịch vụ của ngành hàng hải thực hiện tại khu vực cảng được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;
- Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.
Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận.”
Tại Điều 2 Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn: “Các mức thu phí hàng hải tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định này do các doanh nghiệp thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.”
Tại Điểm 1.1 Điều 9 Mục 2 Chương II Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải ban hành kèm theo Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:
“Điều 9. Phí sử dụng cầu bến, phao neo thuộc khu vực cảng biển
1. Đối với phương tiện:
1.1. Tàu thủy đỗ tại cầu, phao phải trả phí như sau:
1.1.1. Đỗ tại cầu: 0,0031 USD/GT - giờ.”
Tại Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào: “Các trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hoá được coi như xuất khẩu nêu tại điểm d nêu trên, nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Riêng đối với trường hợp hàng hoá gia công chuyển tiếp và hàng hoá xuất khẩu tại chỗ, nếu không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.”
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần cảng Thị Nại ký hợp đồng thực hiện dịch vụ cầu cảng với tổ chức nước ngoài, người đại lý tàu biển, nếu đáp ứng được các điều kiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 112/2009/TT-BTC thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Công ty được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào; nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bình Định để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 98/2008/QĐ-BTC về phí, lệ phí hàng hải và Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 112/2009/TT-BTC hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4764/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4764/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
