Tóm tắt Công văn 4710/TXNK-CST năm 2017 về miễn thuế nhập khẩu
Công văn 4710/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư. Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp theo đúng tinh thần của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các nghị định hướng dẫn thi hành.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn thuế nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Dự án đầu tư phải thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu phải phục vụ trực tiếp cho việc hình thành tài sản cố định của dự án.
- Quy định về thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế
- Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên.
- Hồ sơ thông báo bao gồm công văn đề nghị, danh mục hàng hóa kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu pháp lý tương đương chứng minh quyền thụ hưởng ưu đãi.
- Cơ quan hải quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật và thực hiện việc cấp phiếu theo dõi trừ lùi theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm quản lý và kiểm tra sau thông quan
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích ưu đãi đầu tư đã đăng ký và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai báo.
- Cơ quan hải quan áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế sau khi thông quan nhằm ngăn ngừa hành vi tẩu tán, chuyển nhượng trái phép.
- Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa đã được miễn thuế, người nộp thuế phải chủ động kê khai và nộp đủ các khoản thuế phát sinh theo trị giá và thuế suất tại thời điểm thay đổi.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4710/TXNK-CST đóng vai trò tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ giải ngân dự án. Đồng thời, văn bản cũng tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan địa phương, hạn chế tối đa việc trục lợi chính sách ưu đãi của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4710/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 1239/HQĐL-NV ngày 07/11/2017 của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk đề nghị hướng dẫn phân loại, xử lý thuế mặt hàng nhà kính trồng hoa. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1) Về chính sách thuế.
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 03/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, thì: “Nhà đầu tư tham gia đầu tư tại TP. Đà Lạt được miễn thuế nhập khẩu vật tư, trang thiết bị để đầu tư xây dựng nhà kính, nhà lưới sản xuất rau, hoa ứng dụng công nghệ cao mà trong nước chưa sản xuất được trong thời hạn 5 năm đầu thực hiện Quyết định này”.
Căn cứ công văn số 2196/BKHĐT-KTCN ngày 29/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì mặt hàng “Nhà kính, nhà lưới (có trang bị cảm biến/điều khiển điều chỉnh tiểu khí hậu trong nhà như nhiệt độ, độ ẩm, gió...) nhập khẩu nguyên chiếc hoặc tách rời theo bộ phận (mái che plastic; khung nhà kính, nhà lưới) từ một hoặc nhiều nhà cung cấp khác nhau (phụ lục I và II kèm theo văn bản này)” thuộc loại hàng hóa trong nước chưa sản xuất được.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu vật tư, trang thiết bị để đầu tư xây dựng nhà kính, nhà lưới sản xuất rau, hoa ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1528/QĐ-TTg không thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc thuộc loại hàng hóa trong nước chưa sản xuất được theo hướng dẫn tại công văn số 2196/BKHĐT-KTCN ngày 29/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì được miễn thuế nhập khẩu.
2) Về phân loại hàng hóa.
Căn cứ Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì trường hợp mặt hàng được xác định là “Nhà trồng cây được gắn với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt, bằng kính” thì thuộc mã số 9406.00.19.
Căn cứ Điều 8 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì: hàng hóa là những máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển thực hiện phân loại theo quy tắc 2a của 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS, cụ thể: được phân loại chung một nhóm với hàng hóa đã lắp ráp. Trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ nhiều nguồn, nhiều chuyến, làm thủ tục tại một hay nhiều cửa khẩu khác nhau thì người khai hải quan thực hiện đăng ký Danh mục các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị (gọi tắt là Danh mục) theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 14/2015/TT-BTC.
Vì vậy, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nhà kính, các trang thiết bị, hệ thống tự động từ nhiều nguồn, nhiều chuyến khác nhau để lắp ráp thành một nhà kính hoàn chỉnh để trồng hóa thì phải thực hiện đăng ký Danh mục theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 14/2015/TT-BTC, mã số của nhà kính trồng hoa hoàn chỉnh (có gắn với thiết bị cơ khí, thiết bị nhiệt) là 9406.00.19. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đăng ký Danh mục theo quy định tại khoản Điều 8 Thông tư 14/2015/TT-BTC thì thực hiện phân loại riêng theo mã số tương ứng của từng thiết bị cấu thành nhà kính trồng hoa hoàn chỉnh.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6524/TCHQ-TXNK năm 2017 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3987/TXNK-TH năm 2017 về miễn thuế theo Hiệp định hàng không do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 4042/TXNK-TGHQ năm 2017 về xử lý vướng mắc đối với việc thanh lý hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ hoạt động dầu khí chưa qua sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT về Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Quyết định 1528/QĐ-TTg năm 2015 về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 2196/BKHĐT-KTCN năm 2016 về miễn thuế nhập khẩu nhà kính, vật tư, trang thiết bị theo điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1528/QĐ-TTg do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 6524/TCHQ-TXNK năm 2017 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3987/TXNK-TH năm 2017 về miễn thuế theo Hiệp định hàng không do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 4042/TXNK-TGHQ năm 2017 về xử lý vướng mắc đối với việc thanh lý hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ hoạt động dầu khí chưa qua sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 4710/TXNK-CST năm 2017 về miễn thuế nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 4710/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
