Tóm tắt Công văn 4704/TCT-CS năm 2017 về hướng dẫn xử lý hóa đơn viết sai tên, địa chỉ người mua
Công văn 4704/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình lập và sử dụng hóa đơn, đặc biệt là hướng dẫn phương án xử lý đối với các hóa đơn đã lập nhưng xảy ra sai sót về thông tin hành chính của người mua. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp.
- Nguyên tắc xử lý hóa đơn sai tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng có sai sót về tên, địa chỉ của người mua trong khi mã số thuế của người mua vẫn được ghi nhận chính xác thì các bên liên quan không bắt buộc phải lập hóa đơn điều chỉnh.
- Thay vào đó, người bán và người mua chỉ cần tiến hành lập biên bản điều chỉnh hóa đơn. Trên biên bản phải thể hiện rõ nội dung sai sót, nội dung điều chỉnh lại cho đúng và có đầy đủ chữ ký, đóng dấu xác nhận của đại diện pháp luật hai bên.
- Quy định này giúp doanh nghiệp giảm thiểu các thủ tục xuất hóa đơn mới phức tạp, đồng thời tránh các rắc rối phát sinh trong việc hạch toán kế toán và đối chiếu dữ liệu hóa đơn.
- Điều kiện áp dụng và giá trị pháp lý của hóa đơn điều chỉnh
- Điều kiện tiên quyết để áp dụng hướng dẫn này là mã số thuế của người mua trên hóa đơn gốc phải hoàn toàn chính xác. Mã số thuế được coi là thông tin định danh cốt lõi của đối tượng nộp thuế trong quản lý thuế hiện đại.
- Hóa đơn bị sai sót thông tin tên, địa chỉ kèm theo biên bản điều chỉnh hợp lệ vẫn được sử dụng làm căn cứ pháp lý để bên mua thực hiện kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Đồng thời, bộ chứng từ này là cơ sở hợp pháp để doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi sát sườn cho người mua hàng.
- Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Giúp giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho cả người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế, hạn chế việc hủy hóa đơn hoặc xuất hóa đơn thay thế không cần thiết đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ.
- Tạo sự đồng nhất trong cách xử lý của cơ quan thuế các cấp khi tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp, tránh việc áp đặt chế tài hoặc loại trừ chi phí hợp lý của doanh nghiệp một cách cứng nhắc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4704/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4226/CT-KTT1 ngày 20/06/2017 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về hóa đơn. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại điểm b, c khoản 1 Điều 16 như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ,…””
Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền…”
Căn cứ Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý đối với hóa đơn đã lập; khoản 2.8 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp.
Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Tại Điều 5 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
“1. Các trường hợp theo quy định tại Điều 11 Luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã nộp đủ số tiền thuế phải nộp, trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.”
Tại điểm b khoản 1 Điều 34 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế như sau:
“b) Người nộp thuế nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.”
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ quy định nêu trên và tình hình kiểm tra thực tế tại đơn vị để xử lý.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4652/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán tài sản nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4563/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4585/TCT-CS năm 2017 về hướng dẫn lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4654/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4652/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán tài sản nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4563/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4585/TCT-CS năm 2017 về hướng dẫn lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4654/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4704/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4704/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
