Giới thiệu về Công văn 4695/TCT-CS
Công văn 4695/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quy định quản lý hóa đơn, chứng từ đối với khoản thu phí sát hạch lái xe. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.
Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phí sát hạch lái xe
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chính sách thuế đối với khoản thu phí sát hạch lái xe được phân định rõ ràng dựa trên bản chất của khoản thu:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Phí sát hạch lái xe là khoản thu thuộc danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí. Khi các cơ quan quản lý nhà nước hoặc các đơn vị được ủy quyền thực hiện thu phí sát hạch lái xe theo đúng mức thu do Bộ Tài chính quy định, khoản thu này thuộc ngân sách nhà nước và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Đơn vị tổ chức thu phí phải là cơ quan, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ thu phí sát hạch. Đồng thời, việc quản lý và sử dụng nguồn thu này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Quy định về chứng từ và hóa đơn khi thu phí sát hạch
Công văn 4695/TCT-CS hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng chứng từ khi thu phí sát hạch lái xe nhằm đảm bảo tính minh bạch trong công tác kế toán và quản lý thuế:
- Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí: Khi thu tiền phí sát hạch lái xe của học viên, đơn vị thu phí không xuất hóa đơn GTGT mà phải lập và giao biên lai thu phí, lệ phí theo quy định về hóa đơn, chứng từ của Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Hạch toán tài chính: Toàn bộ số tiền phí sát hạch thu được phải được hạch toán, theo dõi riêng biệt. Đơn vị thu có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước hoặc được để lại trang trải chi phí tổ chức sát hạch theo tỷ lệ phần trăm quy định, không được gộp chung vào doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị.
Nghĩa vụ thuế đối với các dịch vụ hỗ trợ và đào tạo lái xe khác
Bên cạnh hoạt động thu phí sát hạch theo quy định của Nhà nước, các trung tâm sát hạch thường phát sinh các hoạt động dịch vụ đi kèm. Công văn lưu ý các đơn vị cần phân biệt rõ để thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Các khoản thu chịu thuế GTGT: Các hoạt động như cho thuê xe thiết bị để tập lái, thuê sân bãi, dịch vụ bổ túc tay lái, dịch vụ đưa đón học viên hoặc các dịch vụ hỗ trợ khác không nằm trong danh mục phí, lệ phí của Nhà nước. Đây được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại.
- Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và xuất hóa đơn: Đối với các khoản thu dịch vụ nêu trên, đơn vị phải sử dụng hóa đơn điện tử (hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng tùy theo phương pháp tính thuế đăng ký). Doanh thu từ các dịch vụ này phải chịu thuế GTGT (thông thường là 10%) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với các đơn vị sát hạch
Công văn 4695/TCT-CS giúp tháo gỡ những vướng mắc thực tế của các trung tâm sát hạch lái xe trong việc phân định dòng tiền thu từ phí nhà nước và doanh thu dịch vụ tự chủ. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp các đơn vị tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến việc sử dụng sai loại hóa đơn, chứng từ, đồng thời đảm bảo kê khai và nộp đúng, đủ các khoản thuế phát sinh vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4695/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh.
Trả lời công văn số 1429/CT-THNVDT ngày 08/10/2010 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về việc triển khai thu phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí quy định: “1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.”
- Tại khoản 6 Điều 84 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường bộ: “6. Quản lý đào tạo, sát hạch lái xe; cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ”
- Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định Sở Giao thông vận tải: “1. Chịu trách nhiệm quản lý đào tạo lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”
- Tại khoản 1 mục I và khoản 2 mục II Thông tư số 53/2007/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch xe cơ giới đường bộ quy định:
“1. Phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ là khoản thu của cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe, nhằm bảo đảm chi phí cho việc quản lý, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.”
“2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ
a) Cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật (dưới đây gọi chung là cơ quan thu phí)
b) Phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phí được trích lại một phần trong số tiền phí thu được đê trang trải chi phí cho việc tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe và thu phí, cụ thể như sau:
...b.2. Chi trả tiền thuê cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị kiểm tra chấm điểm, lưu giữ hồ sơ sát hạch, nhiên liệu...của các trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe theo quy định sau:
- Đối với trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe không do nhà nước đầu tư: Cơ quan thu phí được sử dụng không quá 80% (tám mươi phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để chi trả đối với trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe đã xây dựng hoàn chỉnh (bao gồm đầu tư cơ sở hạ tầng, xe sát hạch, thiết bị chấm thi tự động); được sử dụng không quá 65% (sáu mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để chi trả đối với trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe đã đầu tư xong cơ sở hạ tầng, xe sát hạch nhưng chưa đầu tư thiết bị chấm thi tự động”
Căn cứ các quy định nêu trên thì Sở giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh là cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh Hà Tĩnh và phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ quy định tại Thông tư 53/2007/TT-BTC là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, cơ quan thu phí được trích lại một phần trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí. Trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Hà An đầu tư xây dựng một trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (không đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước) và được Sở giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh uỷ quyền thu phí, đồng thời Sở giao thông chi trả cho Công ty khoản chi bằng 80% tổng số tiền phí thực thu được theo quy định tại khoản b.2 điểm 2 mục II Thông tư số 53/2007/TT-BTC nêu trên, thì số tiền này là chi phí của cơ quan quản lý thu phí (Sở giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh) để chi trả tiền thuê cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị chấm điểm...của trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe; Đối với Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Hà An số tiền này là doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phải chịu thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh biết./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 53/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Luật giao thông đường bộ 2008
- 4Thông tư 07/2009/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Công văn 1447/TTg-KTN năm 2013 đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi - lanh từ 175 cm3 trở lên (hạng A2) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 16015/BTC-CST năm 2019 về phí sát hạch lái xe do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4695/TCT-CS về phí sát hạch lái xe do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4695/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
