Giới thiệu về Công văn 4691/TCT-CS năm 2023
Công văn 4691/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc triển khai thực hiện giảm tiền thuê đất theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân phục hồi sản xuất kinh doanh.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4691/TCT-CS
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình quản lý thu và áp dụng chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất với các nội dung cốt lõi sau:
- Đối tượng được áp dụng giảm tiền thuê đất: Xác định rõ các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm. Quy định này áp dụng cho cả các trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm nhưng đang được hưởng ưu đãi hoặc đã hết thời gian hưởng ưu đãi theo quy định pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Mức giảm và phương thức tính toán: Hướng dẫn cụ thể về tỷ lệ giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2023 (thông thường là giảm 30% trên số tiền thuê đất phải nộp của năm theo quy định). Công văn lưu ý không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp phát sinh (nếu có).
- Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất: Người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa. Thành phần hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo mẫu quy định và các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Thời hạn nộp hồ sơ và giải quyết: Xác định rõ thời hạn cuối cùng để người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời gian quy định.
- Xử lý trường hợp đã nộp tiền thuê đất nhưng sau đó được giảm: Đối với các trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất của năm 2023 trước khi có quyết định giảm, số tiền nộp thừa sẽ được bù trừ vào kỳ nộp tiền thuê đất tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Vai trò phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Để đảm bảo chính sách được thực thi đồng bộ và chính xác, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phối hợp với các cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính tại địa phương nhằm:
- Rà soát, đối chiếu thông tin về diện tích đất, mục đích sử dụng đất và đơn giá thuê đất làm cơ sở tính toán chính xác số tiền thuê đất được giảm.
- Kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh liên quan đến hồ sơ pháp lý đất đai, hợp đồng thuê đất hoặc quyết định cho thuê đất của các chủ thể trên địa bàn quản lý.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách đến từng người nộp thuế để đảm bảo mọi đối tượng thụ hưởng đều được tiếp cận thông tin và thực hiện quyền lợi đúng hạn.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4691/TCT-CS đóng vai trò là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng cho các cơ quan thuế địa phương, giúp thống nhất quy trình xử lý hồ sơ giảm tiền thuê đất trên toàn quốc. Đồng thời, văn bản này góp phần tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho các doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển ổn định trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều thách thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4691/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh
Trả lời công văn số 10322/CTQNI-HKDCN ngày 02/10/2023 và công văn số 10623/CTQNI-HKDCN ngày 12/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm k Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
k) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai.”
- Tại Khoản 5 và Khoản 6, Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 và bổ sung Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 vào Điều 18 như sau:
“1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới trừ các trường hợp sau:
a) Nông, lâm trường quốc doanh được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất khi chuyển sang thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai mà thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đầu tư.
…
6. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1; bổ sung Điểm đ vào Khoản 3; sửa đổi, bổ sung Khoản 8; bổ sung Khoản 10 và sửa Khoản 10 thành Khoản 11 Điều 19 như sau:
“...10. Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao được miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
a) 11 năm nếu đầu tư tại địa bàn cấp huyện không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) 15 năm nếu đầu tư tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
c) Toàn bộ thời gian thuê đất nếu đầu tư tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư...”
- Tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
7. Sửa đổi Điều 21 như sau:
“Điều 21. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
... 6. Xác định thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất
a) Căn cứ hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
b) Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất không đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì thời gian miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đầu tư tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất. Trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định và không được miễn tiền thuê đất trong thời gian chậm nộp hồ sơ.”
Căn cứ quy định trên, việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới (trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ).
Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phù hợp với quy định của pháp luật đất đai mà người được Nhà nước cho thuê đất không đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì thời gian miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đầu tư (miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản) tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất. Trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định và không được miễn tiền thuê đất trong thời gian chậm nộp hồ sơ.
Trường hợp Công ty cổ phần phát triển Khu công nghiệp Việt Hưng được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cho thuê đất để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Việt Hưng (Dự án), theo đó việc giao đất được thực hiện hai giai đoạn, từng giai đoạn có nhiều đợt và cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhiều lần cho phép điều chỉnh hình thức cho thuê đất đối với phần diện tích Nhà nước cho doanh nghiệp thuê để thực hiện Dự án thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để rà soát việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển đổi hình thức thuê đất và trả tiền thuê đất đối với Dự án đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật đất đai và quy định của pháp luật có liên quan.
Cơ quan thuế căn cứ kết quả rà soát nêu trên của Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ cụ thể để xử lý miễn, giảm tiền thuê đất đối với Công ty cổ phần phát triển Khu công nghiệp Việt Hưng theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp còn vướng mắc về việc giao đất, cho thuê đất đối với Dự án thì cơ quan chức năng của địa phương có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có văn bản trao đổi với Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4081/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3900/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5155/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5154/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4081/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3900/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5155/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5154/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4691/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4691/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/10/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
