Công văn 4688/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế, tập trung vào việc hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp lớn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp lớn thuộc diện quản lý thuế của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
Nội dung hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Kê khai và nộp thuế của đơn vị phụ thuộc: Hướng dẫn chi tiết phương pháp kê khai, nộp thuế GTGT đối với các chi nhánh, nhà máy, cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại địa bàn khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Xác định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và các tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng: Quy định về việc áp dụng thuế suất và kê khai thuế khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp.
Nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Xác định chi phí được trừ: Làm rõ các khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động.
- Phân bổ nghĩa vụ thuế TNDN: Nguyên tắc phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở nhiều địa phương khác nhau, đảm bảo quyền lợi ngân sách của từng địa bàn.
- Áp dụng ưu đãi thuế: Hướng dẫn điều kiện và thủ tục tự xác định ưu đãi thuế TNDN đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn được khuyến khích đầu tư.
Quy định về quản lý hóa đơn và chứng từ
- Thời điểm lập hóa đơn: Xác định thời điểm lập hóa đơn đối với các dịch vụ đặc thù, hoạt động xây dựng, lắp đặt và cung cấp hàng hóa theo từng giai đoạn nghiệm thu, bàn giao.
- Xử lý hóa đơn sai sót: Hướng dẫn quy trình điều chỉnh, thay thế hoặc hủy bỏ hóa đơn điện tử đã lập khi phát hiện có sai sót về thông tin người mua, mã số thuế, thuế suất hoặc thành tiền.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4688/TCT-DNL có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện căn cứ trên các quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan tại thời điểm áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4688/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty Ô tô Việt Nam - Daewoo.
Trả lời công văn số 01/CV ngày 22/09/2010 của Công ty Ô tô Việt Nam - Daewoo về việc giải đáp chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Hàng bán bị trả lại:
Tại tiết 5.8, Điều 5, mục IV, phần B, Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định:
"Cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hóa đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai.
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng kèm theo hóa đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán; thuế GTGT của bên bán".
Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp khách hàng khi xuất hóa đơn trả lại hàng không ghi rõ trên hóa đơn là hàng bán trả lại mà chỉ ghi số khung, số máy của xe ô tô trả lại thì Công ty yêu cầu khách hàng ký biên bản trả lại hàng, kèm theo hóa đơn xuất hàng trả lại để làm cơ sở cho việc điều chỉnh doanh số mua, bán và số thuế GTGT, số thuế tiêu thụ đặc biệt đã kê khai.
2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:
Tại điểm 8 công văn số 7250/BTC-TCT ngày 07/06/2010 của Bộ Tài chính (bản photocopy đính kèm) về việc một số nội dung cần lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2009 hướng dẫn:
"- Điểm 2.17 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định khoản trích sau không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: "Trích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động không theo đúng chế độ hiện hành".
- Điểm 2 và điểm 4 Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp quy định:
"2. Mức trích lập Quỹ:
Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp.
4. Quản lý và sử dụng Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm:
a. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm.
b. Nếu Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau".
Căn cứ các quy định nêu trên, hàng năm, doanh nghiệp được trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm với mức trích từ 1%-3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội. Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp; số dư lũy kế của Quỹ không bị khống chế. Việc chi trợ cấp mất việc làm đối với người lao động bị mất việc làm được thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành".
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Ô tô Việt Nam - Daewoo biết và đề nghị công ty liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội để được xử lý cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Bộ luật Lao động 1994
- 3Nghị định 39/2003/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm
- 4Thông tư 82/2003/TT-BTC hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 7250/BTC-TCT về lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4688/TCT-DNL về giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4688/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
