Tóm tắt Công văn 4663/BNV-TL năm 2014 về chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt
Công văn 4663/BNV-TL do Bộ Nội vụ ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định về phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang công tác tại các địa bàn có điều kiện địa lý, khí hậu khắc nghiệt hoặc đặc biệt khó khăn.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản hướng dẫn chi tiết về các nhóm đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên chức quốc phòng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
- Các địa bàn được xác định có yếu tố địa lý tự nhiên khắc nghiệt, xa xôi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn hoặc có vị trí an ninh quốc phòng trọng yếu.
Quy định chi tiết về chế độ phụ cấp khu vực
Phụ cấp khu vực được xác định nhằm bù đắp một phần khó khăn cho người lao động do yếu tố địa lý, khí hậu và điều kiện sinh hoạt tại nơi làm việc:
- Nguyên tắc xác định mức phụ cấp: Mức phụ cấp khu vực được xác định dựa trên các yếu tố về địa hình, khí hậu thời tiết khắc nghiệt, xa xôi hẻo lánh, đường sá đi lại khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.
- Cách tính phụ cấp: Phụ cấp khu vực được tính theo hệ số so với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.
- Điều chỉnh địa bàn hưởng phụ cấp: Công văn hướng dẫn việc rà soát, điều chỉnh hoặc bổ sung các địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực khi có sự thay đổi về địa giới hành chính hoặc điều kiện kinh tế - xã hội thực tế tại địa phương.
Quy định chi tiết về chế độ phụ cấp đặc biệt
Phụ cấp đặc biệt áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những vùng đảo xa xôi, biên giới có điều kiện đặc biệt khó khăn, nguy hiểm:
- Đối tượng thụ hưởng đặc thù: Áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang công tác tại các xã đảo, huyện đảo xa đất liền hoặc các vùng biên giới cực kỳ khó khăn.
- Mức hưởng phụ cấp đặc biệt: Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), hoặc tính theo hệ số cụ thể tùy thuộc vào từng địa bàn đặc biệt khó khăn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc chi trả: Phụ cấp đặc biệt được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc tại các địa phương
Để đảm bảo việc thực hiện chế độ phụ cấp được công bằng, chính xác và đúng đối tượng, Bộ Nội vụ đưa ra các chỉ dẫn cụ thể:
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Bộ, ngành có trách nhiệm rà soát, tổng hợp danh sách các địa bàn đề nghị điều chỉnh, bổ sung mức phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt gửi Bộ Nội vụ thẩm định.
- Xử lý chuyển tiếp và giải quyết tranh chấp: Đối với các trường hợp thay đổi địa giới hành chính (chia tách, sáp nhập xã, huyện), việc áp dụng mức phụ cấp mới phải tuân thủ nguyên tắc không làm giảm quyền lợi chính đáng của người lao động đang công tác tại địa bàn đó trừ khi có quyết định thay đổi phân loại mới của cơ quan có thẩm quyền.
- Nguồn kinh phí chi trả: Kinh phí chi trả phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4663/BNV-TL | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Trả lời công văn số 1983/UBND-NC ngày 04 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt đối với một số xã thuộc tỉnh Điện Biên; sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 15123/BTC-NSNN ngày 22 tháng 10 năm 2014, của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội tại công văn số 3679/LĐTBXH-LĐTL ngày 06 tháng 10 năm 2014 và của ủy ban Dân tộc tại công văn số 1063/UBDT-TCCB ngày 03 tháng 10 năm 2014, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Phụ cấp khu vực:
a) Bổ sung phụ cấp khu vực hệ số 0,5 đối với 16 xã, thị trấn thuộc tỉnh Điện Biên, gồm:
- Thành phố Điện Biên Phủ: Xã Tà Lèng.
- Huyện Tuần Giáo: Xã Chiềng Đông.
- Huyện Mường Ảng: Xã Ngối Cáy, xã Nặm Lịch, xã Xuân Lao, xã Mường Đăng, xã Ẳng Nưa, xã Ẳng Cang, xã Ẳng Tở, xã Mường Lạn, xã Búng Lao và thị trấn Mường Ảng.
- Huyện Điện Biên: Xã Nà Nhạn, xã Hua Thanh, xã Pá Khoang và xã Pom Lót.
b) Bổ sung phụ cấp khu vực hệ số 0,7 đối với 29 xã, thị trấn thuộc tỉnh Điện Biên, gồm:
- Huyện Mường Nhé: Xã Quảng Lâm, xã Nậm Kè, xã Pá Mỳ, xã Huổi Lếch, xã Nậm Vì, xã Leng Su Sìn và xã Sen Thượng.
- Huyện Nậm Pồ: Xã Nặm Chua, xã Nà Khoa, xã Nậm Nhừ, xã Nà Bủng, xã Vàng Đán, xã Nậm Tin, xã Pa Tần, xã Na Cô Sa, xã Nậm Khăn và xã Phìn Hồ.
- Huyện Tuần Giáo: Xã Mường Khong và xã Rạng Đông.
- Huyện Điện Biên: Xã Na Tông, xã Phu Luông và xã Hẹ Muông.
- Huyện Mường Chà: Xã Ma Thì Hồ, xã Huổi Mí và xã Nậm Nèn.
- Huyện Điện Biên Đông: Xã Nong U, xã Tìa Dình, xã Pú Hồng và thị trấn Điện Biên Đông.
c) Đối với 08 xã, gồm: Xã Huổi Lèng, xã Sa Lông, xã Na Sang, xã Mường Tùng, xã Mường Mươn và xã Sá Tổng thuộc huyện Mường Chà; xã Pú Xi và xã Nà Tòng thuộc huyện Tuần Giáo thực hiện hệ số phụ cấp khu vực theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 11 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
2. Phụ cấp đặc biệt:
a) Bổ sung phụ cấp đặc biệt mức 30% đối với 03 xã thuộc tỉnh Điện Biên gồm: Xã Hua Thanh, xã Na Tông và xã Phu Luông thuộc huyện Điện Biên.
b) Bổ sung phụ cấp đặc biệt mức 100% đối với 02 xã thuộc tỉnh Điện Biên, gồm: Xã Leng Su Sìn và xã Sen Thượng thuộc huyện Mường Nhé.
c) Thôi hưởng phụ cấp đặc biệt đối với 09 xã, gồm: Xã Mường Toong, xã Pá Mỳ, xã Quảng Lâm, xã Huổi Lếch và xã Nậm Vì thuộc huyện Mường Nhé; xã Chà Cang, xã Nà Khoa, xã Nậm Tin và xã Nậm Chua thuộc huyện Nậm Pồ do sau khi chia tách không phải là xã biên giới.
d) Đối với 12 xã, gồm: Xã Na Sang, xã Mường Mươn và xã Ma Thì Hồ thuộc huyện Mường Chà; xã Nậm Kè thuộc huyện Mường Nhé; xã Nà Bủng, xã Nà Hỳ, xã Nậm Nhừ, xã Vàng Đán, xã Na Cô Sa, xã Si Pa Phìn, xã Phìn Hồ và xã Chà Nưa thuộc huyện Nậm Pồ thực hiện mức phụ cấp đặc biệt theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
3. Chế độ phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt nêu tại Điểm 1 và Điểm 2 công văn này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014:
Đối tượng áp dụng và cách tính chi trả chế độ phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 11 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc và phụ cấp đặc biệt thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 307/LĐTBXH-BHXH thực hiện chế độ phụ cấp khu vực đối với người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng vừa hưởng lương hưu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 2864/BHXH-CSXH thực hiện chế độ phụ cấp khu vực một lần do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Công văn 215/BNV-TL năm 2014 chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- 4Công văn 700/UBDT-CSDT năm 2015 về phụ cấp khu vực vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc, miền núi có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành
- 3Công văn 307/LĐTBXH-BHXH thực hiện chế độ phụ cấp khu vực đối với người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng vừa hưởng lương hưu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 2864/BHXH-CSXH thực hiện chế độ phụ cấp khu vực một lần do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 5Công văn 215/BNV-TL năm 2014 chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- 6Công văn 700/UBDT-CSDT năm 2015 về phụ cấp khu vực vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc, miền núi có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành
Công văn 4663/BNV-TL năm 2014 về chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 4663/BNV-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/11/2014
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Duy Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
