Tổng quan về Công văn 4657/TCT-CS năm 2019
Công văn 4657/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Đây là văn bản quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về đất đai và đầu tư.
Nội dung trọng tâm về miễn, giảm tiền thuê đất
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư, cụ thể như sau:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn này chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định.
- Ưu đãi miễn, giảm theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư: Sau thời gian được miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản, dự án đầu tư tiếp tục được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư. Mức ưu đãi và thời hạn miễn, giảm phụ thuộc vào danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm thủ tục đề nghị và được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm. Trường hợp người thuê đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nhưng không nộp hồ sơ đề nghị thì không được hưởng ưu đãi và phải nộp tiền thuê đất theo quy định.
- Xử lý chuyển tiếp và điều chỉnh dự án: Đối với các dự án có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô hoặc chuyển nhượng dự án, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng để xác định lại điều kiện ưu đãi và mức miễn, giảm tiền thuê đất cho phù hợp với thực tế triển khai và quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
Hướng dẫn quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định thời gian xây dựng cơ bản và điều kiện miễn giảm, Tổng cục Thuế hướng dẫn:
- Vai trò của cơ quan Thuế: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyết định phê duyệt dự án và tiến độ xây dựng thực tế. Cơ quan thuế trực tiếp ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất dựa trên hồ sơ hợp lệ.
- Sự phối hợp của cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Xác định mốc thời gian bàn giao đất thực địa để làm căn cứ tính thời gian miễn, giảm tiền thuê đất chính xác.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Phải tự kê khai, cung cấp đầy đủ, trung thực các tài liệu liên quan đến dự án đầu tư, giấy phép xây dựng và báo cáo tiến độ thi công để làm cơ sở cho việc thẩm định hồ sơ miễn giảm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4657/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Trả lời công văn số 644/CT-NVDTPC ngày 30/5/2019 về miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 163 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Điều 163. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu đã xác định, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng được quản lý và sử dụng theo quy định sau đây:
a) Nhà nước giao cho tổ chức để quản lý kết hợp sử dụng, khai thác đất có mặt nước chuyên dùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng và khai thác thủy sản;
b) Nhà nước cho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để nuôi trồng thủy sản;
c) Nhà nước cho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản.
2. Việc khai thác, sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chủ yếu đã được xác định; phải tuân theo quy định về kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực có liên quan và các quy định về bảo vệ cảnh quan, môi trường; không làm cản trở dòng chảy tự nhiên; không gây cản trở giao thông đường thủy.”
- Tại Khoản 39 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai quy định:
39. Bổ sung Điều 57a như sau:
“Điều 57a. Đất có mặt nước chuyên dùng là hồ thủy điện, hồ thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê đất có mặt nước là hồ thủy điện, thủy lợi để kết hợp sử dụng với mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác thủy sản theo thẩm quyền quy định tại Điều 59 của Luật đất đai.
2. Việc khai thác, sử dụng đất có mặt nước là hồ thủy điện, thủy lợi vào mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác thủy sản phải bảo đảm không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chủ yếu đã được xác định và phải tuân theo quy định của các pháp luật khác có liên quan.
3. Thời hạn cho thuê đất có mặt nước chuyên dùng là hồ thủy điện, hồ thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho thuê đất quyết định nhưng không quá 50 năm.”
Ngày 15/09/2016, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có công văn số 4007/BTNMT-TCQLĐĐ v/v sử dụng đất của các điểm Bưu điện - Văn hóa xã, 02 trạm điều khiển vệ tinh VINASAT và việc quản lý, sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng là hồ thủy điện gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tại Mục 2 của công văn đã hướng dẫn:
“2. Về việc quản lý, sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng là hồ thủy điện
Đất lòng hồ thủy điện được xác định là đất có mặt nước chuyên dùng theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều 163 của Luật Đất đai thì Nhà nước không thực hiện việc cho Tập đoàn điện lực Việt Nam thuê đất đối với đất có mặt nước chuyên dùng là hồ thủy điện mà thực hiện giao quản lý để kết hợp sử dụng, khai thác đất có mặt nước chuyên dùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng và khai thác thủy sản....”
Như vậy, pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về việc quản lý, sử dụng, cho thuê đất có mặt nước chuyên dùng là lòng hồ thủy điện; ngày 30/5/2016, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2347/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Sơn La về vấn đề này. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Sơn La thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp phát sinh vướng mắc liên quan đến chế độ cho thuê cũng như việc quản lý, sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng là hồ thủy điện thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Sơn La báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sơn La biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 782/TTg-NN năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất Dự án Trường quốc tế Đa cấp Anh - Hà Nội (BIS Hà Nội) và Trường quốc tế đa cấp Anh Việt Hoàng Gia (BVIS Royal) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2047/TCT-CS năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4266/TCT-CS năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4651/TCT-CS năm 2019 giải quyết vướng mắc về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 437/TCT-CS năm 2020 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2610/TCT-CS năm 2020 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Công văn 2347/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất xây dựng nhà máy thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4007/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2016 sử dụng đất của các điểm Bưu điện - Văn hóa xã, 02 trạm điều khiển vệ tinh VINASAT và việc quản lý, sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng là hồ thủy điện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Công văn 782/TTg-NN năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất Dự án Trường quốc tế Đa cấp Anh - Hà Nội (BIS Hà Nội) và Trường quốc tế đa cấp Anh Việt Hoàng Gia (BVIS Royal) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 2047/TCT-CS năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4266/TCT-CS năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4651/TCT-CS năm 2019 giải quyết vướng mắc về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 437/TCT-CS năm 2020 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2610/TCT-CS năm 2020 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4657/TCT-CS năm 2019 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4657/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
