Tổng quan về Công văn 4645/TCT-CS
Công văn 4645/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc thu, nộp tiền sử dụng đất, đặc biệt là việc xử lý nghĩa vụ tài chính, ghi nợ tiền sử dụng đất và tính tiền chậm nộp đối với hộ gia đình, cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4645/TCT-CS
1. Quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
Công văn làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất tái định cư hoặc chuyển mục đích sử dụng đất:
- Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Mức tiền sử dụng đất được ghi nợ được xác định trên thông báo của cơ quan thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thủ tục ghi nợ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Nghị định số 79/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Thời hạn thanh toán nợ và xử lý khi quá hạn 5 năm
Một trong những vướng mắc phổ biến được giải đáp là việc xử lý các khoản nợ tiền sử dụng đất đã quá thời hạn 5 năm kể từ ngày ghi nợ:
- Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ghi nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân được trả nợ theo giá đất tại thời điểm ghi nợ.
- Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất còn nợ theo giá đất tại thời điểm trả nợ (xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm trả nợ).
- Việc xác định lại giá đất đối với phần nợ quá hạn nhằm đảm bảo không thất thoát ngân sách nhà nước và phản ánh đúng giá trị thực tế của đất đai tại thời điểm thực nộp.
3. Phương pháp tính tiền chậm nộp tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính:
- Tiền chậm nộp được tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp theo mức tỷ lệ quy định tại Luật Quản lý thuế qua từng thời kỳ.
- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Đối với các trường hợp được ghi nợ hợp pháp, trong thời gian được ghi nợ (5 năm) sẽ không bị tính tiền chậm nộp. Tiền chậm nộp chỉ phát sinh khi người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ tài chính sau khi đã có thông báo đôn đốc hoặc quá thời hạn được gia hạn, ghi nợ theo quy định.
4. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc thu nộp tiền sử dụng đất được chính xác, kịp thời, Công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển đầy đủ, chính xác thông tin địa chính của thửa đất sang cơ quan Thuế để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định nghĩa vụ tài chính và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
- Trường hợp có sai sót hoặc thiếu thông tin, hai cơ quan phải chủ động phối hợp đối chiếu, làm rõ trước khi ra thông báo chính thức cho người dân.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4645/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính đất đai tại các địa phương. Việc hướng dẫn rõ ràng về cách tính nợ, thời hạn 5 năm và cách áp dụng giá đất tại thời điểm trả nợ giúp người dân chủ động sắp xếp tài chính, đồng thời giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ nguồn thu từ đất, hạn chế tình trạng nợ đọng kéo dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4645/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi : ông Nguyễn Quang Cừu (tức Nguyễn Thu)
Đ/c: Khu Minh Tân, phường Minh Nông, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Trả lời đơn thư ngày 25/9/2010 của ông Nguyễn Quang Cừu tức Nguyễn Thu về việc nộp tiền sử dụng đất khi Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với ngôi nhà tại khu 19 (trước đây là khu 2) phường Gia Cẩm thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ, Tồng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai quy định về việc cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất:
"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất."
Tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất quy định:
"2. Trường hợp số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì giải quyết theo quy định sau:
a) Trường hợp ranh giới thửa đất hiện nay không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề mà diện tích đo đạc thực tế khi cấp Giấy chứng nhận nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận được cấp theo diện tích đo đạc thực tế; người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích nhiều hơn so với diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất;"
Căn cứ theo quy định trên, gia đình ông Nguyễn Quang Cừu tức Nguyễn Thu đang sử dụng đất tại ngôi nhà khu 19 (trước đây là khu 2) phường Gia Cẩm thành phố Việt Trì ổn định được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp mà có một trong trong các loại giấy tờ quy đính tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai (nêu trên) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Trong trường hợp ranh giới thửa đất của gia đình ông Nguyễn Quang Cừu tức Nguyễn Thu hiện nay không thay đổi so với thời điểm ông được UBND thành phố Việt Trì giao đất theo quyết định số 818QĐ/UB ngày 11/12/1991, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề và ông chứng minh được diện tích 18m2 đất trong số 90m2 đất đã được bàn giao và sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993, thì phần diện tích 18m2 đất trên không phải nộp tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời ông về nguyên tắc thu tiền sử dụng đất khi được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đề nghị ông liên hệ với Chi cục Thuế thành phố Việt Trì và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ để được giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3879/TCT-CS vướng mắc trong việc nộp tiền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1635/TCT-CS giải đáp vướng mắc về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 84/TCT-QLN năm 2015 vướng mắc trong việc nộp tiền thuế nợ đối với doanh nghiệp trong thời gian được gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Công văn 3879/TCT-CS vướng mắc trong việc nộp tiền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1635/TCT-CS giải đáp vướng mắc về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 84/TCT-QLN năm 2015 vướng mắc trong việc nộp tiền thuế nợ đối với doanh nghiệp trong thời gian được gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4645/TCT-CS giải đáp vướng mắc về việc thu, nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4645/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
