Giới thiệu về Công văn 4600/TCT-CS
Công văn 4600/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc xác định ngành nghề kinh doanh. Việc xác định đúng ngành nghề kinh doanh đóng vai trò quyết định trong việc áp dụng các chính sách thuế, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, cũng như thực hiện các nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm về xác định ngành nghề kinh doanh
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế và đăng ký doanh nghiệp, nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nguyên tắc xác định ngành nghề thực tế hoạt động: Doanh nghiệp phải được phân loại và áp dụng chính sách thuế dựa trên ngành nghề thực tế phát sinh doanh thu và thu nhập, không chỉ đơn thuần dựa trên danh mục ngành nghề đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Căn cứ xác định ngành nghề kinh doanh: Cơ quan thuế căn cứ vào hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành, các hóa đơn, chứng từ đầu ra, đầu vào, hợp đồng kinh tế và quy trình sản xuất, kinh doanh thực tế của doanh nghiệp để đối chiếu và xác định mã ngành phù hợp.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý: Tăng cường sự phối hợp thông tin giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư) để đảm bảo tính thống nhất về thông tin ngành nghề của doanh nghiệp trên hệ thống thông tin quốc gia.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp
- Hạn chế rủi ro về thuế: Giúp doanh nghiệp chủ động rà soát lại danh mục ngành nghề kinh doanh thực tế so với ngành nghề đã đăng ký, tránh việc áp dụng sai mức thuế suất hoặc kê khai sai nghĩa vụ thuế dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Đảm bảo quyền lợi hưởng ưu đãi thuế: Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư hoặc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (như công nghệ thông tin, nông nghiệp công nghệ cao, giáo dục, y tế), việc xác định rõ ràng ngành nghề kinh doanh là điều kiện tiên quyết để được cơ quan thuế chấp thuận áp dụng các chính sách ưu đãi này.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các thay đổi về ngành nghề kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh khi có sự thay đổi trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế để đảm bảo tính đồng bộ và tuân thủ pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4600/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2946/CT-THNVDT ngày 24/5/2010 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu và công văn đề ngày 12/6/2010 của ông Đỗ Văn Mạnh về xác định ngành nghề kính doanh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3.18, mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải” áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tại điểm 3.18, mục II; Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải” áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tại Điều 3, chương I, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 quy định: “Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình”.
Tại công văn số 835/TCTK-PPCĐ ngày 19/10/2010, Tổng cục Thống kê có ý kiến như sau:
“Tại Hệ thống ngành quốc dân (VSIC 1993) và Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2007) đều nhất quán xác định theo tính chất của hoạt động; cụ thể đối với hoạt động kinh tế: Cho thuê phương tiện thi công, phương tiện vận tải cần phân biệt hai trường hợp:
Một là: Cho thuê có kèm người điều khiển thì được xếp cùng ngành mà hoạt động cho thuê này tham gia;
Hai là: Cho thuê không kèm người điều khiển thì được xếp vào ngành cho thuê phương tiện, thiết bị tương ứng.”
Tại công văn của Cục Thuế và công văn của ông Đỗ Văn Mạnh trình bày: Căn cứ hợp đồng kinh tế (gửi kèm) giữa bên A (Xí nghiệp lắp máy và xây dựng 18/3) và bên B (ông Đỗ Văn Mạnh - Xã viên HTX dịch vụ hỗ trợ vận tải Thị xã Bà Rịa-tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu), theo yêu cầu của bên A, bên B đồng ý cung cấp cho bên A 01 xe cẩu bánh lốp 20 tấn để phục vụ cẩu chuyển, thi công các công trình của bên A. Bên B chịu trách nhiệm điều động, trả lương cho thợ lái cẩu, lái xe, cung cấp nhiên liệu, dầu nhờn và toàn bộ các chi phí khác như bảo hiểm, sửa chữa hỏng hóc... để xe hoạt động tốt, đưa xe cẩu đến đúng địa điểm, đúng thời gian do bên A yêu cầu.
Căn cứ các hướng dẫn trên và ý kiến của Tổng cục Thống kê tại công văn số 835/TCTK-PPCĐ ngày 19/10/2010 trường hợp ông Đỗ Văn Mạnh- (xã viên HTX dịch vụ hỗ trợ vận tải Thị xã Bà Rịa-tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu) cho Xí nghiệp lắp máy và xây dựng 18/3 thuê xe cẩu theo hợp đồng kinh tế nêu trên thì hoạt động cho thuê xe của ông Đỗ Văn Mạnh được xếp vào ngành nghề: Xây dựng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu và ông Đỗ Văn Mạnh được biết ./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật xây dựng 2003
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2700/TCT-CS xác định ngành nghề kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 752/TCT-DNK về đề nghị xác định ngành nghề kinh doanh do Tổng cục thuế ban hành
Công văn 4600/TCT-CS xác định ngành nghề kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4600/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
