Giới thiệu về Công văn 4600/CT-TTHT năm 2014
Công văn 4600/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập đặc thù, các khoản hỗ trợ tài chính, bồi thường và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
- Quy định về các khoản thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Các khoản tiền nhận được từ bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác không thuộc đối tượng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Khi nhận các khoản tiền này, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu theo quy định của pháp luật về kế toán, không được lập hóa đơn GTGT.
- Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ vào mục đích chi để lập chứng từ chi tiền phù hợp với thực tế giao dịch và hạch toán chi phí theo quy định.
- Hướng dẫn xử lý thuế GTGT đối với khoản chiết khấu thương mại
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thương mại dành cho khách hàng dựa trên doanh số bán hàng đạt trị giá theo thỏa thuận, số tiền chiết khấu phải được điều chỉnh trực tiếp trên hóa đơn GTGT của lần mua hàng cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo.
- Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình chiết khấu, doanh nghiệp phải lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền và tiền thuế điều chỉnh theo đúng quy định.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 4600/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng, nhất quán trong việc phân định các khoản doanh thu chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Hướng dẫn này giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc lập hóa đơn, chứng từ kế toán, tránh các rủi ro pháp lý bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời tối ưu hóa quy trình quyết toán và hoàn thuế GTGT đầu vào một cách hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4600/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP Tô Thành Phát |
Trả lời văn thư số 1/2014TTP ngày 04/06/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/04/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại:
+ Tại Điều 6 Mục 1 Chương II quy định:
“Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.”
+ Tại Điều 9 Mục 2 Chương II quy định các hình thức khuyến mại bao gồm:
“1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 6 Nghị định này.
...”
+ Tại Điều 15 Mục 3 Chương II quy định:
“Thương nhân thực hiện các hình thức khuyến mại quy định tại Mục 2 Chương này phải gửi thông báo bằng văn bản về chương trình khuyến mại đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại chậm nhất 7 (bảy) ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại.
...”
Căn cứ Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”
Căn cứ các quy định trên:
- Về việc thực hiện chính sách bán hàng có giảm giá cho khách hàng, đề nghị Công ty liên hệ với Sở Công thương để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
- Trường hợp Công ty áp dụng hình thức chiết khấu thương mại cho khách hàng thì việc lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4437/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 2Công văn 4792/CT- TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3Công văn 1062/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 37/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4437/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 4Công văn 4792/CT- TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 5Công văn 1062/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4600/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 4600/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
