Công văn 4585/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục, thẩm quyền và quy trình hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người nộp thuế. Nội dung công văn tập trung làm rõ sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan ban ngành địa phương nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân và doanh nghiệp khi có sự thay đổi về nghĩa vụ tài chính đất đai.
- Nguyên tắc xác định khoản tiền sử dụng đất được hoàn trả
- Việc hoàn trả tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đã nộp chỉ được thực hiện khi có quyết định chính thức từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, hoặc quyết định thu hồi đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết.
- Khi người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng sau đó quy hoạch chi tiết thay đổi làm giảm diện tích đất tính tiền sử dụng đất hoặc giảm giá trị nghĩa vụ phải nộp, phần chênh lệch nộp thừa sẽ được ghi nhận là khoản nộp thừa vào ngân sách nhà nước.
- Khoản tiền nộp thừa này được xử lý căn cứ theo các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành đối với việc xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa.
- Quy trình phối hợp liên ngành trong việc xác định số tiền hoàn trả
- Cơ quan thuế không tự ý quyết định số tiền đất được hoàn trả mà phải dựa trên hồ sơ địa chính và văn bản xác định từ cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc cơ quan tài chính địa phương.
- Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện) có trách nhiệm chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành các quyết định về đất đai, đồng thời xác định rõ các thông tin địa chính làm cơ sở tính lại nghĩa vụ tài chính.
- Sở Tài chính có vai trò chủ trì phối hợp xác định các khoản chi phí được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (như chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do chủ đầu tư tự nguyện ứng trước) trước khi cơ quan thuế thực hiện thủ tục hoàn trả hoặc bù trừ nghĩa vụ.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn trả tiền sử dụng đất nộp thừa
- Người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ bắt buộc phải kèm theo các văn bản pháp lý chứng minh như: Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và văn bản xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan chức năng.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu số liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế và ban hành quyết định giải quyết trong thời hạn luật định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phương thức xử lý và chi hoàn trả tiền sử dụng đất
- Ưu tiên thực hiện bù trừ tự động số tiền được hoàn trả với các khoản nợ thuế, nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc các khoản thu nội địa khác mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước.
- Trường hợp người nộp thuế không còn bất kỳ khoản nợ ngân sách nào, cơ quan thuế sẽ ban hành Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện chi hoàn trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4585/TCT-KK | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7447/CT-TTKT1 ngày 25/8/2020 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc và công văn số 2020001 HT/MD ngày 25/9/2020 của Công ty TNHH In Điện tử Minh Đức vướng mắc về việc xử lý hồ sơ hoàn tiền sử dụng đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm a Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tổ chức thu tiền sử dụng đất:
“3. Cơ quan thuế:
a) Xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm theo quy định tại Nghị định này và Thông báo cho người sử dụng đất đúng thời hạn.”
- Tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định cơ chế hỗ trợ, ưu đãi chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội:
“1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn ngân sách được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 58 Luật nhà ở, cụ thể như sau:
a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê, kể cả quỹ đất để xây dựng các công trình kinh doanh thương mại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội hoặc chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20%.”
- Tại Khoản 8 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định về trình tự, thủ tục hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội:
“8. Bổ sung Điều 14a, Điều 14b như sau:
“Điều 14a. Trình tự, thủ tục hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội
1. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả vào nghĩa vụ tài chính tại Sở Tài chính nơi thực hiện dự án.
...3. Thời gian giải quyết việc hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả.
a) Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ của chủ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này; Sở Tài chính xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội;
b) Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận việc hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội, Sở Tài chính có văn bản gửi Cục thuế, kho bạc nhà nước của địa phương để thực hiện.”
- Tại Điều 4 Thông tư số 139/2016/TT-BTC ngày 16/9/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội quy định:
“1. Chủ đầu tư được xem xét hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) phải nộp Nhà nước đối với số tiền sử dụng đất đã nộp khi nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà phần diện tích đó được xây dựng nhà ở xã hội trong trường hợp Chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư khác (không phải là dự án xây dựng nhà ở xã hội) trên cùng địa bàn tỉnh nơi có dự án xây dựng nhà ở xã hội.
2. Căn cứ khả năng của ngân sách, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định việc khấu trừ hoặc hoàn trả lại cho Chủ đầu tư (sau khi có ý kiến thống nhất của thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp) trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp nếu dự án “Khu nhà ở xã hội phục vụ cho công nhân, người lao động của Công ty TNHH In Điện tử Minh Đức” thuộc diện được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, thì thẩm quyền quyết định việc khấu trừ hoặc hoàn trả lại tiền sử dụng đất đã nộp của chủ đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 139/2016/TT-BTC; Trình tự, thủ tục hoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội thực hiện theo Khoản 8 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ.
Cục Thuế chịu trách nhiệm về việc xác định số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn, số tiền sử dụng đất phải nộp bù trừ với số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn, số tiền sử dụng đất được miễn đối với Công ty TNHH In Điện tử Minh Đức theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3598/TCT-KK về hoàn trả tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2044/TCT-CS năm 2014 vướng mắc hoàn tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5462/TCT-CS năm 2016 về hoàn trả tiền sử dụng đất đã nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 88/TCT-CS năm 2022 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 3598/TCT-KK về hoàn trả tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2044/TCT-CS năm 2014 vướng mắc hoàn tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Luật Nhà ở 2014
- 5Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 6Thông tư 139/2016/TT-BTC hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5462/TCT-CS năm 2016 về hoàn trả tiền sử dụng đất đã nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 9Công văn 88/TCT-CS năm 2022 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4585/TCT-KK năm 2020 về hoàn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4585/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
