Giới thiệu chung về Công văn 4571/TCT-DNNCN
Công văn 4571/TCT-DNNCN được Tổng cục Thuế ban hành vào năm 2022 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc xác định số thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương pháp tính thuế, chống thất thu thuế và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Nội dung trọng tâm về xác định giá chuyển nhượng bất động sản
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định doanh thu và giá chuyển nhượng để làm căn cứ tính thuế TNCN đối với giao dịch bất động sản:
- Giá chuyển nhượng theo hợp đồng: Giá chuyển nhượng để tính thuế TNCN là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp giá hợp đồng thấp hơn giá quy định: Nếu hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Xác định giá đối với nhà, công trình xây dựng trên đất: Trường hợp giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định đối với nhà, công trình xây dựng cao hơn giá ghi trên hợp đồng thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ của UBND cấp tỉnh.
Trách nhiệm và quy trình phối hợp của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn hành vi trốn thuế thông qua việc kê khai hai giá, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền: Phổ biến cho người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý khi kê khai giá chuyển nhượng bất động sản trung thực trên hợp đồng.
- Đấu tranh chống thất thu thuế: Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, đối chiếu dữ liệu lịch sử giao dịch để phát hiện các trường hợp kê khai giá trị chuyển nhượng bất thường, thấp hơn nhiều so với giá giao dịch thực tế trên thị trường.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai và các cơ quan công chứng tại địa phương để kiểm soát chặt chẽ thông tin giao dịch, đảm bảo tính đồng bộ của dữ liệu.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 4571/TCT-DNNCN
Việc ban hành Công văn 4571/TCT-DNNCN mang lại nhiều tác động tích cực đối với hệ thống quản lý thuế và thị trường bất động sản:
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Giúp các cán bộ thuế tại địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để xử lý các hồ sơ chuyển nhượng đất đai, hạn chế sự tùy tiện hoặc nhũng nhiễu trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính.
- Lành mạnh hóa thị trường bất động sản: Góp phần hạn chế tình trạng giao dịch "hai giá" (giá thực tế cao hơn nhiều so với giá ghi trên hợp đồng công chứng), đưa các giao dịch bất động sản về đúng giá trị thực tế.
- Tăng thu ngân sách nhà nước: Việc siết chặt quản lý thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản giúp thu đúng, thu đủ nguồn thuế TNCN, tránh thất thoát ngân sách quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4571/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Takigawa Việt Nam
(Số 10, Vsip II-A, Đường 14, KCN Vsip II-A Tân Uyên, Bình Dương;
MST: 3701858627)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số CV2022-1103 ngày 03/11/2022 của Công ty TNHH Takigawa Việt Nam đề nghị hướng dẫn xác định số thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn như sau:
“Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
- Tại Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn:
“Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”
- Tại Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
”a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng ( ) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)).
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
| Thu nhập làm căn cứ quy đổi | = | Thu nhập thực nhận |
| Các khoản trả thay | - | Các khoản giảm trừ |
Trong đó:
- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao gồm thu nhập được miễn thuế).
- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.”
- Tại Điểm b, khoản 4, Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế:
…
b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp năm 2016, Ông A là người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, làm việc tại Công ty TNHH Takigawa Việt Nam có thu nhập Net tại Việt Nam và Nhật Bản thì:
- Về phía Công ty, hàng tháng Công ty tính tiền nhà theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (thu nhập Gross) phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập là Việt Nam hay Nhật Bản.
- Về phía Ông A, thu nhập chịu thuế để quyết toán thuế thu nhập cá nhân được xác định là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập; cách quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại Điểm b, khoản 4, Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể liên hệ Cục Thuế tỉnh Bình Dương để được hướng dẫn cụ thể và hỗ trợ giải quyết.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Takigawa Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2891/TCT-KK năm 2018 về xác định số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa được hoàn của tổ chức chi trả do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1285/TCT-DNNCN năm 2019 xác định số thuế thu nhập cá nhân được giảm tại Khu kinh tế năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 3Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2891/TCT-KK năm 2018 về xác định số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa được hoàn của tổ chức chi trả do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1285/TCT-DNNCN năm 2019 xác định số thuế thu nhập cá nhân được giảm tại Khu kinh tế năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4571/TCT-DNNCN năm 2022 về xác định số thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4571/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
