Tổng quan về Công văn 4564/TCT-CS năm 2013
Công văn 4564/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi các quy định về lệ phí trước bạ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về phí và lệ phí đối với tài sản, đặc biệt là đất đai, nhà ở và các phương tiện giao thông.
Các nội dung trọng tâm về lệ phí trước bạ được giải đáp
Dựa trên hệ thống quy định pháp luật về lệ phí trước bạ, Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng và giải quyết các vướng mắc cụ thể sau:
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
- Trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ: Làm rõ các điều kiện, hồ sơ và thủ tục chứng minh đối với các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ, chẳng hạn như đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, tài sản nhận thừa kế, quà tặng giữa các thành viên trong gia đình.
- Căn cứ và giá tính lệ phí trước bạ: Quy định cụ thể về phương pháp xác định giá trị tài sản để tính lệ phí trước bạ, đặc biệt là đối với nhà, đất dựa trên bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai nộp thuế.
- Quy trình kê khai và nộp lệ phí: Hướng dẫn trình tự, thủ tục nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ, thời hạn giải quyết của cơ quan thuế và trách nhiệm của người nộp thuế trong việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4564/TCT-CS giúp tháo gỡ những vướng mắc thực tế tại các Chi cục Thuế địa phương, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong việc áp dụng luật thuế. Việc làm rõ các quy trình này không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế thất thu ngân sách đối với các giao dịch chuyển nhượng và đăng ký tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4564/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 9585/STC-CS ngày 26/9/2013 của Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh về xuất hóa đơn bán tài sản nhà nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 3, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
"Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ.
b) Đối với nhà:
Căn cứ xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ là diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá 01 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Một số trường hợp đặc biệt xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:
- Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi và giá nhà nơi tái định cư thì giá tính lệ phí trước bạ là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với nhà mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng".
- Tại Điểm g, Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
"g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ".
- Tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định
+ Tại Điều 3 quy định về người nộp thuế
"Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)…"
+ Tại Khoản 5, Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT
5." Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 11 bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Quyết định duyệt bán của Ủy ban nhân dân quận 11 thì Công ty thực hiện việc xuất hóa đơn bán nhà theo quy định tại Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính
Tổng cục Thuế trả lời để Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 61/TCT-CS giải đáp vướng mắc về hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 773/TCT-CS giải đáp vướng mắc về hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 982/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4563/TCT-CS năm 2013 vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 714/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 713/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn thực hiện chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 61-CP năm 1994 về việc mua bán và kinh doanh nhà ở
- 2Công văn 61/TCT-CS giải đáp vướng mắc về hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 773/TCT-CS giải đáp vướng mắc về hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 982/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 6Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4563/TCT-CS năm 2013 vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 714/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 713/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn thực hiện chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4564/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4564/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
