Công văn 456/BXD-XL do Bộ Xây dựng ban hành nhằm giải thích, hướng dẫn thực hiện một số nội dung cốt lõi của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng pháp luật xây dựng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, nhà thầu thi công và các cá nhân tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và các nguồn vốn khác.
Các nội dung giải thích và hướng dẫn trọng tâm:
- Quy định về chuyển tiếp dự án đầu tư: Hướng dẫn chi tiết việc xử lý các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện trước ngày Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực. Xác định rõ thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư đối với các trường hợp chuyển tiếp nhằm bảo đảm tính liên tục và không làm gián đoạn tiến độ dự án.
- Thẩm định thiết kế cơ sở: Làm rõ quy trình, thủ tục và thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng. Phân định cụ thể trách nhiệm thẩm định giữa Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với từng loại nhóm dự án (nhóm A, B, C).
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng: Giải thích các tiêu chuẩn, điều kiện năng lực đối với tổ chức tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập. Hướng dẫn việc cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng, chứng chỉ giám sát thi công xây dựng và điều kiện để tổ chức được xếp hạng năng lực hoạt động xây dựng.
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý tổng mức đầu tư, dự toán công trình xây dựng. Làm rõ việc áp dụng hệ thống định mức, đơn giá xây dựng công trình và phương pháp điều chỉnh dự toán khi có biến động giá cả hoặc thay đổi chế độ chính sách của Nhà nước.
- Hình thức quản lý dự án: Làm rõ việc lựa chọn các hình thức quản lý dự án như thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án hoặc thành lập Ban quản lý dự án phù hợp với quy mô, tính chất của từng loại dự án đầu tư xây dựng công trình.
Hiệu lực thi hành: Công văn 456/BXD-XL có hiệu lực hướng dẫn ngay từ thời điểm ban hành, được áp dụng thống nhất cùng với các quy định của Nghị định 16/2005/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về quản lý đầu tư xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 456/BXD-XL | Hà Nội, ngày 1 tháng 4 năm 2005 |
Kính gửi: Sở Giao thông công chính Hà Nội
Bộ Xây dựng nhận được công văn số 380/CV-GTCC ngày 22/3/2005 của Sở Giao thông công chính Hà Nội về việc "đề nghị Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ". Sau khi xem xét các nội dung nêu trong văn bản nói trên của quý Sở, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Về công tác thẩm định chi phí chuẩn bị đầu tư nguồn vốn ngân sách:
Trong Nghị định số 16/2005/NĐ-CP không có công việc "thẩm định chi phí chuẩn bị đầu tư nguồn vốn ngân sách". Trong giai đoạn lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình thì lệ phí thẩm định dự án, thiết kế cơ sở do Bộ Tài chính quy định sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng (theo khoản 10 Điều 9 của Nghị định này). Việc Sở Giao thông công chính từ trước đến nay đã triển khai và thực hiện thẩm định dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư không liên quan gì đến thẩm quyền của quý Sở tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nhóm B, C xây dựng tại địa phương.
2. Về công tác thẩm định thiết kế cơ sở:
a) Đối với các dự án nhóm C chưa có trong quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt: Theo khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng. Theo nguyên tắc đó, đối với các dự án chưa có trong quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì trước khi lập dự án phải có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch.
b) Hồ sơ trình thẩm định thiết kế cơ sở bao gồm:
- Tờ trình phê duyệt dự án theo mẫu tại phụ lục số 2 kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP .
- Dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
- Nhiệm vụ thiết kế của dự án.
- Văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A.
- Kết quả thi tuyển thiết kế kiến trúc đối với dự án yêu cầu thi tuyển thiết kế kiến trúc.
- Tài liệu khảo sát để lập thiết kế cơ sở.
c) Đối với dự án nhóm B, C, để đánh giá sự phù hợp quy mô xây dựng, công suất thiết kế, cấp công trình ... cần so sánh với chủ trương đầu tư của cấp quyết định đầu tư, các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, thuyết minh của dự án, các yêu cầu của chủ đầu tư.
d) Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP. Thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng phải thể hiện các giải pháp thiết kế bảo đảm đủ điều kiện lập tổng mức đầu tư, do đó khi thẩm định thiết kế cơ sở phải phối hợp với thẩm định thuyết minh trong đó có phần thẩm định tổng mức đầu tư.
đ) Đối với công trình thuộc dự án không có yêu cầu thi tuyển thiết kế kiến trúc thì tổ chức tư vấn được chọn phải lập các phương án thiết kế để chủ đầu tư lựa chọn phương án thiết kế tối ưu làm căn cứ thiết kế cơ sở. Bộ Xây dựng sẽ hướng dẫn trong Thông tư hướng dẫn việc thực hiện chuyển tiếp.
Đề nghị Sở Giao thông công chính Hà Nội nghiên cứu các ý kiến trên, căn cứ Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG |
Công văn 456/BXD-XL giải thích Nghị định 16/2005/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 456/BXD-XL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2005
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Văn Liên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
