Giới thiệu về Công văn 4500/TCT-CS
Công văn 4500/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp. Nội dung văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế của các thành viên sáng lập thuộc Công ty TNHH liên doanh khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo khi thực hiện các hoạt động chuyển nhượng liên quan đến dự án và vốn góp.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn phân loại nghĩa vụ thuế dựa trên hai trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp 1: Chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được cơ quan thẩm quyền cấp phép
- Căn cứ pháp lý: Theo Điều 1 Thông tư số 38/2010/TT-BTC ngày 19/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
- Quy định cụ thể: Hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định tại khoản 6 Điều 53 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP được xác định như chuyển nhượng dự án đầu tư.
- Nghĩa vụ thuế: Nếu các thành viên sáng lập của Công ty TNHH liên doanh khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép cho phép chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản thì các thành viên chuyển nhượng phải nộp thuế chuyển nhượng theo hướng dẫn tại Thông tư số 38/2010/TT-BTC.
- Trường hợp 2: Không được cấp phép chuyển nhượng quyền khoáng sản (Chuyển nhượng vốn)
- Căn cứ pháp lý: Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Quy định cụ thể: Trường hợp các thành viên sáng lập của Công ty TNHH liên doanh khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo không được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép cho phép chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
- Nghĩa vụ thuế: Giao dịch này sẽ được xác định là hoạt động chuyển nhượng vốn. Do đó, các thành viên chuyển nhượng phải thực hiện nộp thuế chuyển nhượng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo hướng dẫn tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC.
Kết luận chỉ đạo của Tổng cục Thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên căn cứ vào hồ sơ thực tế, tình trạng cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với Công ty TNHH liên doanh khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4500/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1274/CT-KTT ngày 6/9/2010 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1 Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP quy định: Thu nhập thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:
"Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp). "
Tại Điều 53 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản quy định:
"1. Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò hoặc khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển nhượng quyền thăm dò hoặc quyền khai thác, chế biến cho tổ chức, cá nhân khác để tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đã được quy định trong giấy phép và theo quy định của pháp luật.
6. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò hoặc quyền khai thác, chế biến của tổ chức, cá nhân được phép thăm dò hoặc khai thác, chế biến khoáng sản phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó cho phép và phải nộp thuế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. "
Điều 1 Thông tư số 38/2010/TT-BTC ngày 19/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản quy định: Đối tượng và phạm vi áp dụng:
"Tổ chức, cá nhân được phép chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định tại khoản 6 Điều 53 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP nay có chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được xác định như chuyển nhượng dự án đầu tư và thực hiện nghĩa vụ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. "
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các thành viên sáng lập của Công ty TNHH liên doanh khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản cho phép chuyển quyền thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản thì các thành viên chuyển nhượng phải nộp thuế chuyển nhượng theo hướng dẫn tại Thông tư số 38/2010/TT-BTC ngày 19/3/2010 của Bộ Tài chính.
Trường hợp các thành viên sáng lập của Công ty TNHH liên doanh khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo không được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản cho phép chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản thì các thành viên chuyển nhượng phải nộp thuế chuyển nhượng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo hướng dẫn tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 160/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 38/2010/TT-BTC hướng dẫn Quy định về thuế đối với tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4500/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4500/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
