Tổng quan về Công văn 44823/CT-HTr năm 2015
Công văn 44823/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với các khoản thu hộ và chi hộ của doanh nghiệp. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc lập hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hạch toán doanh thu, chi phí đối với các hoạt động thu hộ, chi hộ.
Quy định về hóa đơn và kê khai thuế đối với khoản chi hộ
Công văn phân định rõ phương án xử lý hóa đơn và nghĩa vụ thuế GTGT dựa trên đối tượng đứng tên trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ:
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (đơn vị ủy quyền chi hộ): Khi doanh nghiệp chi hộ các khoản chi phí mà hóa đơn, chứng từ của nhà cung cấp được xuất trực tiếp dưới tên, địa chỉ và mã số thuế của khách hàng (bên nhờ chi hộ), doanh nghiệp chi hộ chỉ đóng vai trò thanh toán hộ. Khi nhận lại tiền thanh toán từ khách hàng, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT, không kê khai thuế GTGT đầu ra và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn này. Doanh nghiệp chỉ lập chứng từ thu, chi theo quy định kế toán.
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu các hóa đơn, chứng từ từ nhà cung cấp dịch vụ được xuất dưới tên, địa chỉ và mã số thuế của chính doanh nghiệp thực hiện chi hộ, thì khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT đầu ra theo thuế suất quy định. Đồng thời, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng theo các hóa đơn đã nhận từ nhà cung cấp.
Quy định về hóa đơn và kê khai thuế đối với khoản thu hộ
Đối với các khoản thu hộ tiền cho bên thứ ba, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Doanh nghiệp thực hiện thu hộ tiền cho bên thứ ba không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với khoản tiền thu hộ này, với điều kiện khoản thu hộ không liên quan đến việc cung ứng dịch vụ, hàng hóa của chính doanh nghiệp.
- Khi nhận tiền thu hộ, doanh nghiệp lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) và khi bàn giao lại tiền cho bên nhờ thu hộ thì lập chứng từ chi tiền (phiếu chi), không thực hiện xuất hóa đơn GTGT cho khoản thu hộ này.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 44823/CT-HTr giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý chứng từ và hạch toán kế toán đối với các giao dịch thu hộ, chi hộ. Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận rõ ràng giữa các bên về việc ủy quyền thu hộ, chi hộ trước khi thực hiện giao dịch.
- Kiểm tra kỹ thông tin người mua trên hóa đơn đầu vào để áp dụng đúng phương thức lập hóa đơn và kê khai thuế khi thu hồi hoặc hoàn trả tiền.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên) và hệ thống phiếu thu, phiếu chi để chứng minh tính minh bạch của dòng tiền trước cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44823/CT-HTr | Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Geroc
Địa chỉ: Số 67 Đường Xuân Diệu, P. Quảng An, Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội
MST: 0105384804
Trả lời công văn số 37-15/GEROC/TAX không ngày tháng năm 2015 của Công ty TNHH Geroc hỏi về khoản thu hộ chi hộ, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chỉ có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”
- Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, quy định các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN.
- Căn cứ tiết d khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, xúc tiến thương mại,... cho Công ty nước ngoài (được hưởng phần thù lao cố định và thù lao biến đổi), khi thực hiện hợp đồng, Công ty có nhận tiền từ Công ty nước ngoài để chi trả tiền mua vé máy bay, các khoản chi phí cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam (Lào, Campuchia,...) và nhân viên của Công ty đi công tác thì khoản thu này là doanh thu tính thuế của Công ty theo hợp đồng nêu trên. Công ty phải lập hóa đơn, kê khai thuế đối với khoản doanh thu này theo quy định.
Đối với các khoản chi phí phát sinh khi thực hiện hợp đồng, Công ty được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ và liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được xem xét, hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 5041/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với tiền cước vận chuyển quốc tế do Công ty thu hộ hoặc chi hộ theo Hợp đồng đại lý với tập đoàn AIR TIGER EXPRESS THAILAND INC (ATE) do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4211/TCT-CS năm 2013 hóa đơn đối với khoản thu hộ, chi hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 5041/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với tiền cước vận chuyển quốc tế do Công ty thu hộ hoặc chi hộ theo Hợp đồng đại lý với tập đoàn AIR TIGER EXPRESS THAILAND INC (ATE) do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4211/TCT-CS năm 2013 hóa đơn đối với khoản thu hộ, chi hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 44823/CT-HTr năm 2015 về thu hộ, chi hộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 44823/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/07/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
