Tóm tắt Công văn 4423/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4423/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản lợi ích khác mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người nộp thuế xác định chính xác nghĩa vụ thuế của mình.
Các nội dung cốt lõi về thuế thu nhập cá nhân theo Công văn 4423/CT-TTHT
- Khoản chi phụ cấp điện thoại và văn phòng phẩm cho người lao động
- Các khoản chi tiền điện thoại, văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy chế của công ty.
- Về thuế TNCN, nếu các khoản phụ cấp điện thoại, văn phòng phẩm được khoán chi cụ thể theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì phần chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp chi cao hơn mức khoán quy định thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân nhận được.
- Khoản chi công tác phí cho người lao động
- Các khoản chi phí đi lại, tiền ở, phụ cấp đi đường (per diem) cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp sẽ được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Đối với thuế TNCN, khoản công tác phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu mức chi phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Khoản chi trang phục cho người lao động
- Khoản chi trang phục bằng tiền mặt cho người lao động không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động thì toàn bộ giá trị hiện vật không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động (nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp).
- Nếu doanh nghiệp chi kết hợp cả bằng tiền và bằng hiện vật thì phần chi bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, phần chi bằng hiện vật phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ để được miễn thuế TNCN tương ứng.
- Nguyên tắc khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên) hoặc theo tỷ lệ 10% (đối với lao động vãng lai, hợp đồng dưới 03 tháng có tổng mức chi trả từ 02 triệu đồng/lần trở lên).
- Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện ủy quyền theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng
Công văn 4423/CT-TTHT tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế tài chính, quy chế nội bộ rõ ràng để làm căn cứ chứng minh tính hợp lý của các khoản chi phụ cấp, trợ cấp cho người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4423/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Ngân hàng THHH MTV Shinhan Việt Nam |
Trả lời văn bản số SBV/HR2013-0708 ngày 09/07/2013 của Ngân hàng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập của người nước ngoài sau khi kết thúc làm việc tại Việt Nam, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
+ Tại Khoản 1, 2 Mục I, phần A quy định:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
1.1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam…
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam ”
1.2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
1.2.1. Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú...
1.2.2. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế,..
.......
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1 nêu trên.”
+ Tại Khoản 2.2 Mục I, phần B quy định:
“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.”
+ Tại Khoản 1 Mục II Phần C:
“Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền luơng, tiền công (x) với thuế suất 20%.”
Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp của Ngân hàng theo trình bày, có thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam, khi kết thúc thời gian làm việc tại Ngân hàng, về nước vào tháng 8/2012, chuyên gia nước ngoài đã làm thủ tục quyết toán thuế theo quy định (kỳ tính thuế từ tháng 1 đến tháng 8/2012). Đến tháng 1/2013, sau khi tổng kết tình hình kinh doanh của năm 2012, Ngân hàng đã thưởng cho chuyên gia này số tiền 20 triệu VNĐ, thì tại thời điểm nhận khoản tiền thưởng trên, chuyên gia người nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, nên Ngân hàng phải khấu trừ thuế TNCN theo mức thuế suất 20%.
Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3501/CT-TTHT năm 2013 thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3523/CT-TTHT năm 2013 thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4484/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4423/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4423/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
