Công văn 4413/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản thưởng bằng cổ phiếu của doanh nghiệp dành cho người lao động. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người nộp thuế trong việc xác định thời điểm tính thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm khấu trừ thuế liên quan đến loại hình thu nhập đặc thù này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Công văn này áp dụng đối với các tổ chức chi trả thu nhập (doanh nghiệp thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu cho nhân viên) và các cá nhân nhận được khoản thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động của mình.
Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân
- Tại thời điểm nhận cổ phiếu thưởng: Người lao động nhận cổ phiếu thưởng chưa phải nộp thuế TNCN ngay. Đây là chính sách tạo điều kiện cho người lao động chưa phát sinh dòng tiền mặt từ việc thưởng cổ phiếu.
- Tại thời điểm chuyển nhượng cổ phiếu: Nghĩa vụ thuế TNCN chỉ thực sự phát sinh khi người lao động thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, bán, hoặc trao đổi số cổ phiếu thưởng đã nhận.
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng
Khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cơ quan thuế xác định đây là hoạt động phát sinh hai loại thu nhập khác nhau và phải chịu thuế TNCN tương ứng cho từng loại thu nhập:
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Căn cứ tính thuế: Được xác định dựa trên số lượng cổ phiếu thực tế chuyển nhượng nhân với mệnh giá của cổ phiếu đó. Trong trường hợp giá trị của khoản thưởng ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp thấp hơn mệnh giá thì tính theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
- Căn cứ tính thuế: Được xác định bằng giá chuyển nhượng thực tế của cổ phiếu tại thời điểm chuyển nhượng nhân với số lượng cổ phiếu chuyển nhượng.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất 0,1% trên giá trị chuyển nhượng chứng khoán mỗi lần giao dịch.
Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và các đơn vị liên quan
- Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu thưởng có trách nhiệm theo dõi, ghi chép và quản lý chi tiết danh sách người lao động được nhận thưởng bằng cổ phiếu để làm cơ sở quyết toán thuế sau này.
- Khi người lao động thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, tổ chức chi trả thu nhập hoặc công ty chứng khoán (nếu cổ phiếu đã được lưu ký) có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán trước khi thực hiện thanh toán tiền cho cá nhân.
- Trường hợp cá nhân tự thực hiện chuyển nhượng không qua hệ thống giao dịch của công ty chứng khoán hoặc tổ chức chi trả, cá nhân đó phải tự thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 4413/TCT-TNCN có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành, giúp thống nhất quy trình quản lý thuế đối với các khoản thưởng bằng cổ phiếu trên phạm vi cả nước. Các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan cần chủ động đối chiếu, thực hiện đúng các bước khấu trừ và kê khai thuế để tránh các rủi ro pháp lý về chậm nộp hoặc sai sót trong nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4413/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2010 |
| Kính gửi: | Chi nhánh Ngân hàng TM Deutsche Bank AG tại TP. HCM |
Tổng cục Thuế nhận được Công văn ngày 10/9/2010 của Chi nhánh Ngân hàng thương mại Deutsche Bank AG tại Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) đề nghị hướng dẫn về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được từ khoản thưởng bằng cổ phiếu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN.
- Tại tiết 2.1.6, mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán), trừ một số khoản tiền thưởng quy định tại điểm 2.3 dưới đây. Trường hợp người lao động được hưởng thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng”
- Bộ Tài chính có Công văn số 14169/BTC-TCT ngày 7/10/2009 hướng dẫn về chính sách thuế TNCN thì: “Thời điểm xác định thu nhập: cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN khi nhận cổ phiếu thưởng …”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì Ngân hàng khi trả thưởng cho nhân viên bằng cổ phiếu thì không phải khấu trừ thuế TNCN trên giá trị trả thưởng. Các khoản chi trả tiền lương, tiền công khác phải khấu trừ thuế TNCN theo quy định.
2. Trách nhiệm khai thuế, quyết toán thuế TNCN.
Theo hướng dẫn tại Công văn số 14169/BTC-TCT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách thuế TNCN:
- Tại điểm 1b: “…Sau khi nhận cổ phiếu thưởng, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại với cổ phiếu nhận thưởng thì cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có được từ việc nhận cổ phiếu thưởng (theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng).
Ngoài ra chi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cá nhân còn phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (theo mức 0,1% trên giá trị chuyển nhượng hoặc theo mức thuế suất 20% trên chênh lệch giữa giá thực tế chuyển nhượng với mệnh giá hoặc giá trị thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng)”.
- Tại điểm 1c: “Khai thuế: Cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng tạm thời chưa phải khai thuế, nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công; cuối năm cá nhân phải tổng hợp chung vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của cả năm và thực hiện quyết toán thuế để xác định chính xác số thuế TNCN phải nộp trong năm”.
Theo quy định tại thông tư của Bộ Tài chính về thuế TNCN:
- Tại điểm 2.3.2, mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “a) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai quyết toán thuế trong các trường hợp sau: - Có số thuế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp trong năm hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bị khấu trừ hoặc chưa tạm nộp …”
- Tại điểm 4.2 Điều 7 Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu chi nhận thu nhập từ một đơn vị chi trả duy nhất có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế phải khấu trừ có thể thực hiện quyết toán qua đơn vị chi trả thu nhập.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu và khi bán cổ phiếu cùng loại phải quyết toán thuế TNCN. Cá nhân tự kê khai vào cuối năm để tổng hợp chung vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của cả năm. Trường hợp cá nhân quyết toán qua đơn vị chi trả thì đơn vị chi trả (ngân hàng) có trách nhiệm thực hiện quyết toán cho cá nhân theo giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị chi trả (ngân hàng). Trường hợp cá nhân không quyết toán qua đơn vị chi trả thì đơn vị chi trả (ngân hàng) có trách nhiệm cấp xác nhận giá trị thưởng theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị chi trả (ngân hàng) để làm căn cứ quyết toán thuế của cá nhân.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng biết và hướng dẫn nhân viên nhận thưởng bằng cổ phiếu thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 14169/BTC-TCT về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4413/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thưởng bằng cổ phiếu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4413/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
