Tổng quan về Công văn 4397/CT-TTHT năm 2013
Công văn 4397/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xác nhận cá nhân cư trú để tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của người nộp thuế về điều kiện, thủ tục và thẩm quyền xác nhận trạng thái cư trú của cá nhân tại Việt Nam, đặc biệt là đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và cá nhân có thu nhập phát sinh giữa Việt Nam và các quốc gia đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Các nội dung cốt lõi về xác nhận cá nhân cư trú để tính thuế
1. Tiêu chí xác định cá nhân cư trú tại Việt Nam
Theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được viện dẫn trong hướng dẫn của Cục Thuế, một cá nhân được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày dựa trên chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp: có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú, hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
2. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cư trú để áp dụng Hiệp định thuế
Đối với các cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam muốn xác nhận trạng thái cư trú để áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại nước ký kết khác, thủ tục thực hiện như sau:
- Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị xác nhận cá nhân cư trú đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cư trú, bản sao hộ chiếu, hợp đồng lao động hoặc các giấy tờ chứng minh nơi cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ với dữ liệu quản lý thuế để thực hiện cấp Giấy chứng nhận cư trú cho cá nhân nếu đáp ứng đủ điều kiện.
3. Nguyên tắc tính thuế đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
Việc xác định chính xác trạng thái cư trú có ý nghĩa quyết định đến nghĩa vụ thuế của cá nhân:
- Cá nhân cư trú: Chịu thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập). Thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Cá nhân không cư trú: Chỉ chịu thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam (thu nhập chịu thuế tại Việt Nam). Thuế suất áp dụng thường là thuế suất toàn phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 4397/CT-TTHT
Công văn này giúp làm rõ quy trình phối hợp và xử lý hồ sơ tại Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp (tổ chức chi trả thu nhập) và cá nhân người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý về truy thu thuế hoặc phạt chậm nộp do xác định sai tình trạng cư trú.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4397/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Maersh Việt Nam. |
Trả lời văn thư số 01/2013/CV ngày 18/5/2013 của Công ty về xác nhận cá nhân cư trú; Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 6 Điều 37 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế:
“Thủ tục xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam:
a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thực hiện thủ tục như sau:
a.1) Đối với các đối tượng đang là đối tượng nộp thuế, nộp Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế.
a.2) Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:
- Giấy đề nghị (theo quy định tại điểm a.1 khoản 6 Điều này);
- Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc giấy đăng ký thành lập đối với các tổ chức (ví dụ như hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp);
- Xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
b) Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Cục Thuế căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Hiệp định liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy chứng nhận cư trú cho đối tượng đề nghị theo mẫu số 07/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn 7 ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồ sơ.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có lao động là người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2012 nay người lao động nước ngoài kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam về nước, cơ quan nước sở tại yêu cầu cung cấp “Giấy xác nhận là cá nhân cư trú” của năm 2012 thì hồ sơ thủ tục xác nhận đối tượng cư trú tại Việt Nam Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 37 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận : | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2215/TCT-TNCN hướng dẫn thủ tục xác nhận cá nhân cư trú tại Việt Nam hay tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4038/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4496/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài cư trú tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 11314/CT-TTHT năm 2016 về xác định cá nhân cư trú do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2215/TCT-TNCN hướng dẫn thủ tục xác nhận cá nhân cư trú tại Việt Nam hay tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4038/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4496/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài cư trú tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 11314/CT-TTHT năm 2016 về xác định cá nhân cư trú do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4397/CT-TTHT năm 2013 xác nhận cá nhân cư trú để tính thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4397/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/07/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
