Tổng quan về Công văn 4377/TCT-CS năm 2019
Công văn 4377/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2019 nhằm hướng dẫn về chính sách thuế đối với khoản tiền nhận bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản bồi thường
Theo hướng dẫn tại Công văn 4377/TCT-CS, nghĩa vụ thuế GTGT đối với khoản tiền nhận được từ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được xác định như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp nhận được khoản tiền bồi thường, hỗ trợ do bị thu hồi đất, tài sản trên đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, khoản tiền này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) theo quy định của chế độ kế toán, không phải lập hóa đơn GTGT đối với khoản tiền này.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về nghĩa vụ thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ di dời, giải phóng mặt bằng, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc xác định cụ thể:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Khoản tiền bồi thường, hỗ trợ nhận được sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến việc di dời, giải phóng mặt bằng, giá trị còn lại của tài sản bị thu hồi (nếu có) và các chi phí hợp lý khác trực tiếp liên quan sẽ được tính vào thu nhập để xác định thuế TNDN.
- Phân loại thu nhập để áp dụng thuế suất: Thu nhập từ hoạt động bồi thường, hỗ trợ do thu hồi đất được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp. Trường hợp khoản bồi thường liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế TNDN theo thuế suất đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Sử dụng khoản tiền bồi thường để tái đầu tư: Trường hợp doanh nghiệp nhận tiền bồi thường, hỗ trợ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo quyết định của cơ quan nhà nước và có thực hiện dự án đầu tư mới tại địa điểm mới, việc quản lý và sử dụng khoản tiền này thực hiện theo quy định pháp luật về thuế TNDN và quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành đối với từng thời kỳ.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt và các chứng từ chi trả tiền bồi thường thực tế từ ngân sách nhà nước hoặc chủ đầu tư.
- Hạch toán kế toán rõ ràng: Phân tách rõ ràng giữa khoản tiền bồi thường cho đất và bồi thường cho tài sản, vật kiến trúc trên đất để áp dụng đúng chính sách thuế TNDN và GTGT tương ứng.
- Khấu trừ chi phí hợp lý: Các chi phí di dời, tháo dỡ, vận chuyển tài sản sang địa điểm mới phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ khoản bồi thường này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4377/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Green Chemtech Vina. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8925/VPCP-ĐMDN ngày 02/10/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Green Chemtech Vina. Về kiến nghị của Công ty TNHH Green Chemtech Vina, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 03/10/2019, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4003/TCT-CS gửi Công ty TNHH Green Chemtech Vina.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Green Chemtech Vina biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4362/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4382/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn và thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4499/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5204/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế khoản thu duy tu hạ tầng khu nông nghiệp công nghệ cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 153/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4003/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4362/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4382/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn và thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4499/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5204/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế khoản thu duy tu hạ tầng khu nông nghiệp công nghệ cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 153/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4377/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4377/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
