Tổng quan về Công văn 434/GSQL-TH
Công văn 434/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra và tiếp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các đơn vị hải quan địa phương thống nhất cách xử lý đối với các trường hợp C/O có sự khác biệt về hình thức hoặc các vấn đề kỹ thuật phát sinh theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA).
Các nội dung trọng tâm về xử lý vướng mắc C/O mẫu D
- Xác thực chữ ký và con dấu: Văn bản tập trung hướng dẫn việc xem xét tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D. Trong bối cảnh các nước thành viên ASEAN đẩy mạnh số hóa, việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp phải được thực hiện nghiêm ngặt dựa trên danh sách mẫu đã được thông báo qua hệ thống điện tử của Ban Thư ký ASEAN.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Errors): Hướng dẫn cơ quan hải quan không bác bỏ C/O nếu chỉ tồn tại các lỗi chính tả hoặc khác biệt nhỏ về mặt hình thức mà không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa. Điều này nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và tuân thủ đúng tinh thần của Hiệp định ATIGA.
- Kiểm tra thông tin trên hệ thống Một cửa: Đối với các trường hợp C/O mẫu D điện tử (e-C/O Form D), văn bản yêu cầu cán bộ hải quan thực hiện tra cứu trực tiếp trên hệ thống Một cửa quốc gia hoặc hệ thống Một cửa ASEAN để xác nhận trạng thái của chứng từ, thay vì yêu cầu doanh nghiệp nộp bản giấy trong các trường hợp đã được kết nối.
Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
- Quy trình kiểm tra đối chiếu: Các đơn vị hải quan tại cửa khẩu cần thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng thông tin về tiêu chí xuất xứ, mã số HS, mô tả hàng hóa và trọng lượng giữa C/O với tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan.
- Cơ chế phối hợp xác minh: Khi phát hiện nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O mẫu D mà không thể xác định ngay, cơ quan hải quan địa phương phải báo cáo cụ thể về Cục Giám sát quản lý để thực hiện thủ tục xác minh (verification) với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn có thể được thông quan theo thuế suất ưu đãi MFN hoặc nộp bảo lãnh thuế theo quy định.
- Đảm bảo tính thống nhất: Văn bản nhấn mạnh việc áp dụng đồng bộ các quy định, tránh tình trạng mỗi địa phương xử lý một kiểu đối với cùng một loại vướng mắc, gây khó khăn cho cộng đồng doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 434/GSQL-TH đóng vai trò là công cụ tháo gỡ khó khăn kịp thời cho doanh nghiệp trong việc hưởng ưu đãi thuế quan đặc biệt. Việc làm rõ các quy định về C/O mẫu D không chỉ giúp minh bạch hóa thủ tục hải quan mà còn góp phần thúc đẩy luân chuyển hàng hóa trong khu vực ASEAN, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, chống gian lận xuất xứ hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 434/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 1269/HQBRVT-GSQL đề ngày 17/5/2013 của Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Malaysia phát hành, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Điều 12, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương có nêu: "Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Người xuất khẩu có thể nộp đơn gửi Tổ chức cấp C/O đề nghị cấp C/O bản sao chứng thực của C/O gốc. Tổ chức cấp C/O cấp bản sao trên cơ sở chứng từ xuất khẩu được lưu tại Tổ chức cấp C/O và bản sao này phải mang dòng chữ "CERTIFIED TRUE COPY" vào ô số 12 của C/O. Bản sao này mang ngày cấp của bản C/O gốc. Bản sao chứng thực này được cấp trong khoảng thời gian không quá một năm kể từ ngày cấp C/O gốc". Theo báo cáo của đơn vị tại công văn, bản C/O gốc (bản original) được cấp mới trong trường hợp C/O gốc ban đầu bị mất, thất lạc nhưng không thể hiện dòng chữ "CERTIFIED TRUE COPY" như quy định nêu trên là không hợp lệ. Do đó, C/O không đủ điều kiện hưởng ưu đãi.
2. Đối với C/O mẫu AI số 49078839, Tổng cục Hải quan cần tiến hành xác minh với cơ quan cấp C/O của Ấn Độ và thông báo khi có kết quả.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 311/GSQL-TH về vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 433/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 435/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 437/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 484/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 499/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 311/GSQL-TH về vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 433/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 435/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 437/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 484/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 499/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 434/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 434/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
