Tóm tắt Công văn 4339/CT-TTHT năm 2013 về Thuế thu nhập cá nhân
Công văn 4339/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
1. Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 4339/CT-TTHT là hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động:
- Mức khống chế tính thuế: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ, nhưng khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Xử lý phần vượt định mức: Phần chi phí thuê nhà do doanh nghiệp trả thay vượt quá ngưỡng 15% tổng thu nhập chịu thuế nêu trên sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi trả hộ này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp, đồng thời có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp.
2. Quy định về khoản tiền học phí cho con của người lao động
Công văn cũng làm rõ chính sách ưu đãi thuế đối với khoản chi trả hộ học phí cho con của người lao động, cụ thể như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn thuế TNCN. Khoản chi này phải được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam làm việc và học tập tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp trả thay cũng được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN tương tự.
- Các trường hợp không được miễn thuế: Các khoản chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập trong nước, hoặc học phí ở các bậc học cao hơn (như đại học, cao đẳng, cao học) của cả người lao động nước ngoài và Việt Nam đều không được miễn thuế và phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Nghĩa vụ khấu trừ và kê khai thuế của doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về quản lý thuế, Công văn 4339/CT-TTHT nhấn mạnh trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập:
- Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tính toán, khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền (bao gồm tiền nhà, tiền học phí chịu thuế) trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
- Hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của các khoản chi trả hộ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ hoặc không đúng đối tượng sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và bị truy thu thuế TNCN đối với người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4339/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Cty TNHH Bảo Hiểm Tổng Hợp Groupama Việt Nam |
Trả lời văn bản số 0001013/GVN-CT ngày 04/07/2013 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
+ Tại Khoản 2 Mục II Phần A quy định:
“Các khoản thu nhập chịu thuế:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại điểm 2.2 dưới đây.
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu,...; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao,...; tiền thu được từ các dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác”.
+ Tại Tiết d Điểm 2.2.4 Khoản 2 Mục II Phần A quy định:
“Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền luơng, tiền công bao gồm:
d) Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động:
Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp.”
Trường hợp Công ty theo trình bày có nhân viên nghỉ việc từ tháng 5/2013, Công ty thanh toán các khoản tiền lương, tiền thưởng (đối với số hợp đồng bảo hiểm đã bán) thì các khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động để tính thuế TNCN. Trường hợp Công ty chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động thì khoản trợ cấp thôi việc này không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động. Trường hợp Công ty trả trợ cấp thôi việc cho người lao động cao hơn mức quy định của Bộ luật Lao động thì phần chênh lệch cao hơn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3501/CT-TTHT năm 2013 thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4493/CT-TTHT năm 2013 thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4484/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4487/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Bộ Luật lao động 2012
- 4Công văn 3501/CT-TTHT năm 2013 thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4493/CT-TTHT năm 2013 thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4484/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4487/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4339/CT-TTHT năm 2013 thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4339/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
