Tóm tắt Công văn 4315/TCT-CS về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4315/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ quan trọng do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách pháp luật về lệ phí trước bạ. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định hiện hành.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4315/TCT-CS về lệ phí trước bạ.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế, phí và lệ phí (cụ thể là lệ phí trước bạ đối với tài sản).
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng (Từ Điều 1 đến Điều 4 và phần mở đầu)
Dựa trên phạm vi điều chỉnh của Công văn 4315/TCT-CS và hệ thống pháp luật về lệ phí trước bạ hiện hành, các nội dung trọng tâm được hướng dẫn bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Làm rõ danh mục các tài sản thuộc đối tượng phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm nhà, đất, phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không và các loại tài sản chuyên dùng khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ tính lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ (đặc biệt là giá đất theo bảng giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giá trị tài sản theo quy định của Bộ Tài chính) và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm đối với từng loại tài sản cụ thể.
- Các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ: Quy định chi tiết về điều kiện, đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ, giúp tháo gỡ vướng mắc cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục đăng ký tài sản trong các trường hợp đặc biệt (như đất nông nghiệp, tài sản phục vụ mục đích công cộng, an ninh quốc phòng).
- Thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ: Hướng dẫn quy trình nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ, thời hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước và việc áp dụng công nghệ thông tin trong việc kê khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 4315/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế, Chi cục Thuế trên cả nước áp dụng đồng bộ chính sách thuế, tránh tình trạng áp dụng sai lệch quy định gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế. Đồng thời, văn bản góp phần tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế thất thu ngân sách đối với các giao dịch chuyển nhượng và đăng ký tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4315/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh.
Trả lời công văn số 1789/CT-THDT ngày 13/10/2010 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về việc vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Lệ phí trước bạ đối với tài sản rút vốn của các xã viên hợp tác xã.
- Tại Khoản 12b, Điều 3, Chương I, Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
"12. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây :
b) Xã viên hợp tác xã góp vốn bằng tài sản vào hợp tác xã hoặc xã viên hợp tác xã nhận tài sản được chia sau khi ra khỏi hợp tác xã".
- Tại Khoản 1b, Điều 14, Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hợp tác xã quy định:
"b) Trường hợp góp vốn bằng: tài sản, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá khác thì phải quy ra tiền Việt Nam và thực hiện theo các điều kiện cụ thể được quy định trong Điều lệ hợp tác xã. Việc xác định giá trị vốn góp trong các trường hợp này do Ban quản trị và người góp vốn thoả thuận phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm góp vốn. Trường hợp cần thiết thì có thể thành lập Ban định giá của hợp tác xã, thành viên Ban định giá gồm đại diện của: Ban quản trị, Ban kiểm soát và xã viên để đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch.
Tài sản quyền sử dụng đất quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá khác đem góp vốn là tài sản chung của hợp tác xã".
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tài sản của các xã viên hợp tác xã đã nộp lệ phí trước bạ sau đó đem tài sản này góp vốn vào hợp tác xã và hợp tác xã đã đăng ký quyền sở hữu, sử dụng. Nay các xã viên rút vốn và nhận lại chính tài sản của mình đã góp vốn thì thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ khi làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.
2. Lệ phí trước bạ đối với tài sản rút vốn của tổ chức, cá nhân khi góp vốn vào tổ chức liên doanh, hợp doanh có tư cách pháp nhân.
Về vấn đề này Bộ Tài chính đã có công văn số 14148/BTC-TCT ngày 6/10/2009 hướng dẫn Cục thuế các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Trà Vinh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4315/TCT-CS về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4315/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
