Giới thiệu về Công văn 4312/TCT-CS năm 2013
Công văn 4312/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các trường hợp cụ thể liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 4312/TCT-CS
Văn bản tập trung tháo gỡ khó khăn cho các địa phương thông qua các nhóm chính sách cốt lõi sau:
- Xác định giá đất tính tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc áp dụng giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc xác định giá đất phải căn cứ vào bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể sát với giá thị trường theo quy định tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính.
- Khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng: Quy định về việc khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vào tiền sử dụng đất phải nộp. Công văn làm rõ điều kiện và hồ sơ chứng minh để người sử dụng đất được thực hiện quyền khấu trừ này theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể về đối tượng, điều kiện và thủ tục để được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất. Trong đó, đặc biệt lưu ý đến các đối tượng chính sách như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Xử lý nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất: Làm rõ phương pháp tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở. Khoản tiền phải nộp được xác định bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch mới và tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất) tính theo mục đích sử dụng cũ.
Nguyên tắc tổ chức thực hiện tại các địa phương
Để đảm bảo chính sách thu tiền sử dụng đất được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu phối hợp sau:
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Cơ quan Thuế cần chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài chính để đối chiếu thông tin địa chính, xác định chính xác nguồn gốc đất và thời điểm bàn giao đất thực tế.
- Công khai, minh bạch thủ tục hành chính: Niêm yết công khai các quy trình, thủ tục và mức thu tiền sử dụng đất tại trụ sở cơ quan thuế để người dân dễ dàng tiếp cận và thực hiện giám sát.
- Giải quyết kịp thời khiếu nại: Tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm các hồ sơ còn tồn đọng hoặc có tranh chấp về nghĩa vụ tài chính, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế và hạn chế tối đa tình trạng nợ đọng tiền sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4312/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Điện Biên.
Trả lời công văn số 2147/CT-DT ngày 16/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Điện Biên về việc vướng mắc trong thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
“4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.”
- Tại Khoản 1 Điều 3 Chương II Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định:
“1. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp đất đã được sử dụng liên tục quy định tại điểm a khoản này mà có sự thay đổi về người sử dụng đất và sự thay đổi đó không phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất. ”
Tại Khoản 1 Điều 11 Chương II Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định:
“1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi là người nhận chuyển quyền) trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của bên chuyển quyền (không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển quyền) thì không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, người nhận chuyển quyển nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 135 hoặc khoản 1 Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. ”
Tại Khoản 1 Điều 14 Chương II Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được xử lý theo quy định sau:
a) Tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi chung là quy hoạch) được xét duyệt mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất trong trường hợp đất phải thu hồi thì được cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.
Trường hợp đất có công trình xây dựng (không phải nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất phi nông nghiệp.
Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp ông Trịnh Xuân Thuận làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nhận chuyển nhượng từ ông Lò Văn Hặc (ông Hặc khai hoang và sử dụng vào mục đích đất ở năm 1986) thuộc đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Điện Biên được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4221/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 221/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 674/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1378/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 5Công văn 4221/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 221/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 674/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1378/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4312/TCT-CS năm 2013 vướng mắc thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4312/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
