Tóm tắt Công văn 4311/TCT-CS về hồ sơ miễn tiền thuê đất
Công văn 4311/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến hồ sơ, thủ tục và nguyên tắc áp dụng miễn tiền thuê đất. Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4311/TCT-CS bao gồm:
- Thành phần hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất: Để được xem xét miễn tiền thuê đất, người nộp thuế phải chủ động chuẩn bị và nộp bộ hồ sơ đầy đủ đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Các tài liệu bắt buộc bao gồm: Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất (theo mẫu quy định); Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh; và Dự án đầu tư được phê duyệt (đối với trường hợp miễn thuê đất theo diện ưu đãi đầu tư).
- Nguyên tắc áp dụng miễn tiền thuê đất: Việc miễn tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được nhà nước cho thuê đất và thực hiện thủ tục khai báo. Người nộp thuế phải tự xác định số tiền được miễn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ.
- Hướng dẫn xử lý trường hợp nộp hồ sơ chậm muộn: Đây là điểm mấu chốt của công văn nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Theo hướng dẫn, trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện được miễn tiền thuê đất nhưng chậm nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất so với thời hạn quy định, cơ quan thuế vẫn tiến hành xem xét và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất cho thời gian được miễn còn lại. Tuy nhiên, người nộp thuế phải chịu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ. Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế phải ban hành quyết định miễn tiền thuê đất hoặc có văn bản trả lời rõ lý do nếu người nộp thuế không đủ điều kiện được miễn.
Ý nghĩa và khuyến nghị đối với người nộp thuế:
Công văn 4311/TCT-CS khẳng định quan điểm tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp thụ hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước, không vì chậm trễ thủ tục hành chính mà tước bỏ quyền lợi miễn giảm thuế thực tế của người nộp thuế. Tuy nhiên, để tối ưu hóa dòng tiền và tránh các khoản phạt vi phạm hành chính không đáng có, các tổ chức, cá nhân được thuê đất cần khẩn trương hoàn thiện hồ sơ và nộp đúng hạn ngay sau khi nhận bàn giao đất trên thực địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4311/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định.
Trả lời công văn số 1093/CT-QLCKTTĐ ngày 18/4/2013 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về việc thủ tục hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 6, Điều 39, Chương VI, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:
6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.
- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm quy định tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).
- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư.
Ngoài các giấy tờ nêu trên, một số trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ cụ thể theo quy định sau đây:
...
e) Trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hồ sơ phải có: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực)".
Căn cứ quy định nêu trên hồ sơ xem xét miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định riêng cho từng dự án đầu tư theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hồ sơ phải có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực).
Đối với trường hợp của Công ty cổ phần nước sạch & VSNT tỉnh Nam Định thuộc trường hợp ưu đãi, miễn, giảm theo chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực quản lý và khai thác công trình nước sạch nông thôn theo quy định tại Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg không phải là các trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất do Thủ tướng Chính phủ quyết định riêng cho đơn vị theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hồ sơ không cần phải có bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3294/TCT-CS về thủ tục hồ sơ miễn tiền thuê đất trong kỳ xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 800/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền thuê đất đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 802/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 131/2009/QĐ-TTg về chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3294/TCT-CS về thủ tục hồ sơ miễn tiền thuê đất trong kỳ xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 800/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền thuê đất đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 802/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4311/TCT-CS năm 2103 về hồ sơ miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4311/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
