Giới thiệu chung về Công văn 430/TCT-CS
Công văn 430/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp vướng mắc của các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu. Đây là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ ranh giới giữa các hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ không chịu thuế và hoạt động cho phép sử dụng nhãn hiệu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định pháp luật làm căn cứ pháp lý
Tổng cục Thuế căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng sau đây để đưa ra hướng dẫn xử lý:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, quy định chi tiết về danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và các mức thuế suất áp dụng cho từng nhóm đối tượng cụ thể.
- Luật Sở hữu trí tuệ, quy định rõ ràng về quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm quyền sở hữu đối với nhãn hiệu, quyền chuyển nhượng quyền sở hữu và quyền chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Luật Chuyển giao công nghệ, xác định các đối tượng và hình thức chuyển giao công nghệ được miễn hoặc không chịu thuế GTGT nhằm khuyến khích phát triển khoa học kỹ thuật.
- Phân biệt đối tượng không chịu thuế GTGT và đối tượng chịu thuế 10%
Điểm mấu chốt trong Công văn 430/TCT-CS là việc phân định rõ ràng bản chất của hai hành vi pháp lý dễ gây nhầm lẫn trong thực tế doanh nghiệp:
- Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ: Là việc chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Theo quy định của Luật Thuế GTGT, hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm cả chuyển giao công nghệ) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (Licensing): Là việc chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu của mình trong một phạm vi và thời hạn nhất định, trong khi quyền sở hữu nhãn hiệu vẫn thuộc về bên chuyển quyền. Hoạt động này không được coi là chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, do đó không thuộc diện miễn thuế mà phải chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
- Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT cụ thể
Dựa trên các phân tích pháp lý nêu trên, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể cho các doanh nghiệp phát sinh hoạt động liên quan đến nhãn hiệu như sau:
- Khi doanh nghiệp thực hiện ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (cho phép bên thứ ba sử dụng nhãn hiệu để sản xuất, kinh doanh và thu phí), doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10% theo quy định.
- Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra kỹ lưỡng nội dung các hợp đồng liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp để xác định đúng bản chất giao dịch là "chuyển nhượng quyền sở hữu" hay "chuyển quyền sử dụng", từ đó áp dụng đúng chính sách thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Ý nghĩa và tác động của Công văn 430/TCT-CS đối với doanh nghiệp
Văn bản này mang lại sự minh bạch pháp lý cao, giúp các doanh nghiệp:
- Chủ động rà soát lại các hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng li-xăng (licensing) nhãn hiệu đang thực hiện để điều chỉnh việc xuất hóa đơn và kê khai thuế cho đúng quy định.
- Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý bị truy thu thuế và phạt chậm nộp thuế do hiểu sai quy định giữa việc chuyển nhượng quyền sở hữu và chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu.
- Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 430/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 2 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thực phẩm J.K.LIM (VN).
(đ/c: xã Ninh Sơn, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, MST: 3900244501)
Trả lời công văn số 02/JKL-TCT/2009 ngày 28/12/2009 của Công ty cổ phần thực phẩm J.K.LIM (VN) đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.1 mục I, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: " 1.1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng".
Tại điểm 1 mục IV, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên về hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ có quy định cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật: "l. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT. Khi lập hoá đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn. Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế; nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán, trừ trường hợp sử dụng chứng từ đặc thù'.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần thực phẩm J.K.LIM (VN) thực hiện chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hoá đơn, Công ty có thể ghi tỷ lệ phần trăm (%) chiết khấu và số tiền chiết khấu, giá tính thuế GTGT là giá đã chiết khấu, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần thực phẩm J.K.LIM (VN) biết và liên hệ với Cục thuế tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 430/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 430/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/02/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
