Tóm tắt Công văn 4272/TCT-CS về hướng dẫn chính sách thuế của Tổng cục Thuế
Công văn 4272/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và các Cục Thuế địa phương liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp và các khoản chi phí được trừ
Theo hướng dẫn tại Công văn 4272/TCT-CS, để các khoản chi phí liên quan đến hoạt động vận hành, phúc lợi hoặc chi phí cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc phục vụ trực tiếp cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ khi mua hàng hóa, dịch vụ.
- Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh...) không được vượt quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào
Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ để thực hiện kê khai chính xác.
3. Xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân của người lao động
Đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, Công văn 4272/TCT-CS lưu ý các điểm sau:
- Các khoản chi ghi rõ tên cá nhân thụ hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp các khoản chi mang tính chất tập thể, phục vụ chung cho hoạt động của doanh nghiệp và không ghi đích danh cá nhân thụ hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN phải tuân thủ đúng danh mục, đối tượng và mức quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Tổ chức thực hiện và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn để hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ đối chiếu với các hướng dẫn tại Công văn này để thực hiện kê khai, quyết toán thuế chính xác và kịp thời.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, doanh nghiệp cần kịp thời liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn giải quyết cụ thể, tránh các sai sót không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4272/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
Trả lời công văn số 256/CT-KTT ngày 14/09/2010 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về vướng mắc trong xử lý thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về xử lý đối với hóa đơn bất hợp pháp:
Tại tiết d, điểm 1, Điều 13 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định:
“Điều 13. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
1. Các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, bao gồm:
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, nhưng khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
2. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này là 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm cao hơn so với mức quy định của pháp luật về thuế.
3. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế thiếu, số tiền phạt; số ngày chậm nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp tiền thuế và ra quyết định xử phạt đối với người nộp thuế.”
Điểm 2.1 Mục XII Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định.
“Người nộp thuế theo phương pháp kê khai ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
2.1. Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp”.
Về vấn đề này, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn tại công văn số 7333/BTC-TCT ngày 24/6/2008 v/v xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ vào các quy định nêu trên và tình hình thực tế, thời điểm vi phạm để áp dụng xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với người mua trong trường hợp lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thuộc về bên bán hàng.
2. Về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng:
Về vấn đề này, Bộ Tài chính có công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/07/2009 v/v điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ hoàn thuế GTGT như sau:
“trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa dịch vụ mua trên 20 triệu đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế, đến thời hạn thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh có quyền khai bổ sung nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định, kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp, doanh nghiệp không cung cấp được chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn mua hàng hóa có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên nhưng sau thời gian chấp hành quyết định xử lý của cơ quan thuế, doanh nghiệp cung cấp được chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì doanh nghiệp cũng không được kê khai khấu trừ điều chỉnh, bổ sung đối với các hóa đơn mua hàng nêu trên vì cung cấp chứng từ thanh toán qua ngân hàng sau thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.
3. Về xử lý vi phạm đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau:
- Điều 8 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế.
- Điều 13 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.
- Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định về xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định:
“… Các hành vi vi phạm quy định tại Điều này bị phát hiện trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nhưng không làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, giảm thì chỉ bị xử phạt về hành vi vi phạm về thủ tục thuế.”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau phát hiện số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn (hoặc không đủ điều kiện để được hoàn thuế); nếu kiểm tra, loại trừ các chứng từ không đủ điều kiện hoàn thuế nhưng không dẫn đến số thuế phải nộp thì người nộp thuế bị xử phạt về hành vi vi phạm về thủ tục thuế theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP nêu trên. Trường hợp nếu kiểm tra, loại trừ các chứng từ không đủ điều kiện hoàn thuế làm dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 7333/BTC-TCT về việc xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 10220/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4272/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4272/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/10/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
