Công văn 4243/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện hưởng ưu đãi, phương thức áp dụng đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi qua các thời kỳ luật định.
1. Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Tổng cục Thuế hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN:
- Tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp phải theo dõi và hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý giữa hoạt động được ưu đãi và hoạt động không được ưu đãi.
- Áp dụng mức ưu đãi cao nhất: Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi có lợi nhất.
2. Hướng dẫn ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Chính sách ưu đãi đối với hoạt động đầu tư mở rộng là nội dung thường phát sinh vướng mắc, được Công văn 4243/TCT-CS hướng dẫn cụ thể:
- Xác định dự án đầu tư mở rộng: Là dự án đầu tư nhằm phát triển năng lực sản xuất, tăng công suất, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp đang hoạt động.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Đối với các giai đoạn trước năm 2014, phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng thường không được hưởng ưu đãi thuế TNDN, trừ các trường hợp đặc biệt đáp ứng tiêu chuẩn về quy mô, công nghệ theo quy định của Luật Thuế TNDN năm 2008.
- Phương pháp phân bổ thu nhập: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, phần thu nhập này được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Quy định về chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi chính sách pháp luật có sự thay đổi, công văn đưa ra các chỉ dẫn về chuyển tiếp ưu đãi:
- Bảo hộ quyền lợi đã xác lập: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây vẫn tiếp tục được hưởng ưu đãi (thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) cho thời gian còn lại nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Điều chỉnh theo quy định mới có lợi hơn: Trường hợp mức ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) theo quy định mới có lợi hơn mức ưu đãi doanh nghiệp đang được hưởng, doanh nghiệp được chuyển sang áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian còn lại nếu đáp ứng các điều kiện của quy định mới.
4. Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 4243/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Giúp các Cục Thuế địa phương có cơ sở đồng nhất để thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn người nộp thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý về thuế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp hoạch định tài chính: Giúp doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình, từ đó tối ưu hóa chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4243/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lào Cai.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 138/CT-THNVDT ngày 18/01/2013 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai về việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với đơn vị mới thành lập. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 2.2 Mục I Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
"2.2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật;
b) Doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu trừ trường hợp giao, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;
c) Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mới thành lập mà chủ doanh nghiệp là chủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi về ngành nghề kinh doanh trước đây.
d) Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới".
- Tại điểm 6 Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
"6. Doanh nghiệp đang hoạt động từ năm 2009 có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì phần thu nhập từ dự án đầu tư này sẽ không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Các dự án đầu tư trước năm 2009 đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (theo diện ưu đãi đầu tư mở rộng) thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại và phần thu nhập tăng thêm của các dự án đầu tư mở rộng đang áp dụng thuế suất 28% được chuyển sang áp dụng thuế suất 25%".
1. Đối với trường hợp 1:
Công ty cổ phần vật tư nông sản cổ phần hóa năm 2006, Công ty đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất supe lân tại cụm công nghiệp Tằng Loỏng - Huyện Bảo Thắng - Tỉnh Lào Cai là địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu ngày 29/3/2007 và hoàn thành năm 2010. Đây là dự án đầu tư mở rộng của Công ty cổ phần vật tư nông sản. Do dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất supe lân hoàn thành năm 2010 nên dự án này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Sau khi hoàn thành xây dựng nhà máy, Công ty cổ phần vật tư nông sản bỏ 100% vốn thành lập Công ty TNHH MTV supe lân Apromaco Lào Cai để quản lý nhà máy supe lân. Do vậy, Công ty TNHH MTV supe lân Apromaco Lào Cai không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện cơ sở mới thành lập từ dự án đầu tư và cũng không được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại của Công ty cổ phần vật tư nông sản.
2. Đối với trường hợp 2:
Tại công văn hỏi của Cục Thuế tỉnh Lào Cai không trình bày rõ dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Mường Hum hoàn thành năm nào nên Tổng cục Thuế không có cơ sở để trả lời cụ thể. Trường hợp, Công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ bỏ 100% vốn thành lập Công ty TNHH MTV thủy điện Mường Hum để thực hiện sản xuất và cung ứng điện năng thì Công ty TNHH MTV thủy điện Mường Hum không đủ điều kiện để hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện cơ sở mới thành lập từ dự án đầu tư.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Lào Cai biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3264/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3600/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4246/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4115/TCT-CS năm 2013 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 24/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 906/VPCP-KTTH năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 1519/VPCP-KTTH năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH kỹ thuật số Fujisho do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3264/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3600/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4246/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4115/TCT-CS năm 2013 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 24/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 906/VPCP-KTTH năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 1519/VPCP-KTTH năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH kỹ thuật số Fujisho do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 4243/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4243/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
