Tổng quan về Công văn 4230/TCT-KK năm 2013
Công văn 4230/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình cấp và quản lý mã số thuế (MST) cá nhân, đặc biệt là trường hợp trùng số Chứng minh nhân dân (CMND). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Nguyên nhân phát sinh trùng mã số thuế theo số CMND
Theo hướng dẫn tại Công văn 4230/TCT-KK, tình trạng trùng mã số thuế khi đăng ký bằng số CMND thường xuất phát từ hai nhóm nguyên nhân chủ yếu sau:
- Do sai sót trong khâu nhập liệu của cơ quan thuế hoặc do người nộp thuế kê khai sai thông tin khi nộp hồ sơ đăng ký thuế.
- Do cơ quan Công an cấp trùng số CMND cho hai cá nhân khác nhau ở các tỉnh, thành phố khác nhau (trùng số CMND vật lý thực tế).
Quy trình và biện pháp xử lý trùng mã số thuế của cơ quan thuế
Để giải quyết triệt để quyền lợi cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn các bước xử lý cụ thể như sau:
- Bước 1: Tra cứu và xác minh thông tin: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện tra cứu thông tin của người nộp thuế trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để xác định rõ trường hợp trùng lặp là do nhập sai thông tin hay thực tế trùng số CMND giữa hai cá nhân khác nhau.
- Bước 2: Xử lý đối với trường hợp nhập sai thông tin: Nếu xác định do lỗi nhập liệu của cơ quan thuế hoặc người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh lại thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế cho đúng với thực tế dựa trên hồ sơ gốc (bản sao CMND kèm theo).
- Bước 3: Xử lý đối với trường hợp trùng số CMND thực tế: Trường hợp hai cá nhân khác nhau có cùng số CMND (do cơ quan Công an cấp trùng), cơ quan thuế ưu tiên cấp mã số thuế cho người nộp thuế nộp hồ sơ trước. Đối với người nộp thuế nộp hồ sơ sau, cơ quan thuế hướng dẫn họ liên hệ với cơ quan Công an để cấp đổi lại CMND mới hoặc sử dụng Hộ chiếu còn hiệu lực để đăng ký thuế.
- Bước 4: Hỗ trợ cấp mã số thuế tạm thời: Trong thời gian chờ người nộp thuế đổi CMND mới, để đảm bảo quyền lợi quyết toán thuế thu nhập cá nhân kịp thời, cơ quan thuế có thể thực hiện các biện pháp kỹ thuật trên hệ thống quản lý thuế để cấp mã số thuế cho người nộp thuế nộp sau bằng cách thêm ký tự phân biệt hoặc ghi nhận theo quy trình nghiệp vụ riêng biệt.
Trách nhiệm phối hợp và thực hiện của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương triển khai nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế kiểm tra kỹ thông tin CMND/CCCD trước khi thực hiện đăng ký thuế để hạn chế tối đa sai sót.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các Chi cục Thuế và Cục Thuế để xác minh nhanh chóng các trường hợp trùng mã số thuế liên tỉnh, tránh gây phiền hà cho người dân.
- Đảm bảo giải quyết hồ sơ đúng thời hạn quy định, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4230/TCT-KK | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 46348/CT-TNCN đề ngày 22/11/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn xử lý mã số thuế cá nhân trùng chứng minh nhân dân, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định của pháp luật nêu tại:
- Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;
- Điều 27 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
- Khoản 3 Điều 3 và Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế.
Căn cứ các quy định về sử dụng chứng minh nhân dân và pháp luật về thuế nêu trên thì pháp luật nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, chứng minh nhân dân và mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.
Theo báo cáo của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu tại công văn số 46348/CT-TNCN nêu trên thì bà Phạm Thị Kim Dung, có chứng minh nhân dân số 012478644 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 27/02/2002 đã được cấp mã số thuế là 8060965977 qua đơn vị chi trả thu nhập là Công ty TNHH thiết bị và công nghệ Trường An (mã số thuế 0103837248 do Chi cục Thuế quận Hoàng Mai trực tiếp quản lý). Tuy nhiên, bà Phạm Thị Kim Dung cam kết không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không có bất kỳ liên hệ gì với Công ty TNHH thiết bị và công nghệ Trường An để cấp mã số thuế cá nhân.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội chỉ đạo Chi cục Thuế quận Hoàng Mai xác minh, làm rõ hồ sơ đăng ký thuế đối với cá nhân bà Phạm Thị Kim Dung tại cơ quan chi trả là Công ty TNHH thiết bị và công nghệ Trường An. Trường hợp xác định cá nhân bà Phạm Thị Kim Dung có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan chi trả thu nhập là Công ty TNHH thiết bị và công nghệ Trường An thì sử dụng mã số thuế đã được cấp cho cá nhân bà Phạm Thị Kim Dung để khấu trừ thu nhập tại cơ quan chi trả thu nhập mới. Trường hợp xác định Công ty TNHH thiết bị và công nghệ Trường An sử dụng trái phép thông tin chứng minh nhân dân của các cá nhân khác nhằm mục đích gian lận, trốn thuế thì xử lý theo các quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội, Chi cục Thuế quận Hoàng Mai thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế đồng thời báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Thuế kịp thời hướng dẫn các vướng mắc phát sinh.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 331TCT/PCCS về xử lý ghi sai chỉ tiêu mã số thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 2Công văn 2213/TCT-KK về cấp mã số thuế khi thành lập chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3328/TCT-KK năm 2013 xác nhận nợ thuế Hải quan khi đóng mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3621/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3977/TCT-KK năm 2013 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1054/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn xác minh thông tin và xử lý trùng chứng minh nhân dân trong cấp MST cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 12219/VPCP-KSTT năm 2017 về cấp Giấy xác nhận chứng minh nhân dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 5868/TCT-TNCN năm 2017 về hướng dẫn xác minh thông tin và xử lý trùng chứng minh nhân dân trong cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân
- 2Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 331TCT/PCCS về xử lý ghi sai chỉ tiêu mã số thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 4Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 5Công văn 2213/TCT-KK về cấp mã số thuế khi thành lập chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3328/TCT-KK năm 2013 xác nhận nợ thuế Hải quan khi đóng mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3621/TCT-KK năm 2013 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3977/TCT-KK năm 2013 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1054/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn xác minh thông tin và xử lý trùng chứng minh nhân dân trong cấp MST cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 12219/VPCP-KSTT năm 2017 về cấp Giấy xác nhận chứng minh nhân dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 5868/TCT-TNCN năm 2017 về hướng dẫn xác minh thông tin và xử lý trùng chứng minh nhân dân trong cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4230/TCT-KK năm 2013 xử lý mã số thuế trùng chứng minh nhân dân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4230/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
