Công văn 4213/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi hộ, thu hộ giữa các doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và cách lập hóa đơn, chứng từ đối với các hoạt động thanh toán thay.
1. Quy định về hóa đơn và thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản chi hộCục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể hai trường hợp phát sinh liên quan đến hóa đơn và kê khai thuế GTGT khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ khách hàng:
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng: Khi doanh nghiệp chi trả hộ các khoản chi phí mà hóa đơn, chứng từ của nhà cung cấp dịch vụ ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ). Khi nhận lại tiền thanh toán từ khách hàng, doanh nghiệp chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu), không phải lập hóa đơn GTGT và không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản thu hồi này.
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu các hóa đơn, chứng từ chi hộ do nhà cung cấp xuất cho doanh nghiệp thực hiện chi hộ (ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi hộ). Khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, áp dụng thuế suất tương ứng của dịch vụ đó và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.
Về mặt hạch toán doanh thu và chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Công văn hướng dẫn như sau:
- Đối với doanh nghiệp chi hộ: Các khoản chi hộ có hóa đơn mang tên khách hàng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp chi hộ. Đồng thời, khoản tiền nhận lại từ khách hàng để bù đắp chi phí chi hộ này cũng không tính vào doanh thu tính thuế TNDN.
- Đối với doanh nghiệp nhờ chi hộ (khách hàng): Doanh nghiệp nhờ chi hộ được hạch toán các khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn mang tên mình và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) theo quy định.
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng rõ ràng giữa hai bên về việc ủy quyền thu hộ, chi hộ trước khi thực hiện giao dịch.
- Phân loại rõ ràng các hóa đơn đầu vào ngay từ thời điểm phát sinh để áp dụng đúng phương pháp lập hóa đơn và kê khai thuế khi thu hồi tiền.
- Đảm bảo các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các khoản chi hộ có giá trị lớn tuân thủ đúng quy định về quản lý thuế và hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 4213/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2015 |
Kính gởi : Công ty TNHH SEAMEC Việt Nam
Địa chỉ: 60 Nguyễn Đình Chiểu, P.Đakao, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0312454496
Trả lời văn bản số 01/2015/CV-SMVN Cục Thuế nhận ngày 04/05/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau :
Căn cứ điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều Luật quản lý thuế quy định kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
…”.
Căn cứ Khoản 1.a Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):
“Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
…”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, từ ngày 01/01/2015 Công ty chỉ kê khai nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh nếu giá trị hợp đồng bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên. Trường hợp từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày nhận được Thông tư 26/2015/TT-BTC, Công ty đã kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh đối với giá trị hợp đồng dưới 1 tỷ thì Công ty vẫn được kê khai trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính (nếu có chứng từ biên lai nộp thuế).
Trường hợp Công ty có ký hợp đồng xây dựng, lắp đặt có giá trị dưới 1 tỷ đồng và đã xuất hoá đơn GTGT nhưng sau khi hoàn thành công trình, Công ty lại ký thêm phụ lục hợp đồng có giá trị dưới 1 tỷ thì Công ty không phải kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4170/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4176/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4191/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4147/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4170/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4176/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4191/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4147/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4213/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4213/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
