Giới thiệu về Công văn 4212/TCT-CS năm 2024
Công văn 4212/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất. Đây là nội dung hướng dẫn quan trọng trong bối cảnh Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chính thức có hiệu lực thi hành, thay thế cho các văn bản pháp lý cũ.
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo quy định mới
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế và các quy định pháp luật liên quan, tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất hàng năm được quy định cụ thể như sau:
- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất dao động trong khoảng từ 0,25% đến 3% tùy thuộc vào từng khu vực, loại đất và mục đích sử dụng đất cụ thể.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể áp dụng cho từng khu vực, tuyến đường, vị trí đất hoặc từng loại đất trên địa bàn quản lý sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- Mức tỷ lệ tối thiểu mới (0,25%) đã được điều chỉnh giảm so với quy định cũ trước đây (tối thiểu là 0,5%), nhằm hỗ trợ, giảm bớt gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thuê đất sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc áp dụng đơn giá thuê đất và xử lý chuyển tiếp
Công văn 4212/TCT-CS nhấn mạnh việc áp dụng đơn giá thuê đất trong giai đoạn chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2013 và Luật Đất đai 2024:
- Đối với các trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá đã xác định cho đến hết chu kỳ ổn định.
- Khi hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, áp dụng mức tỷ lệ % mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp chưa có quyết định điều chỉnh hoặc chưa đến kỳ điều chỉnh, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng để rà soát, phân loại đối tượng nhằm đảm bảo tính chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Trách nhiệm triển khai của Cơ quan Thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách đồng bộ, kịp thời và hiệu quả, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng và ban hành quyết định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và quy định pháp luật mới.
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nội dung mới về đơn giá thuê đất đến người nộp thuế, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trên địa bàn để chủ động thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng hạn.
- Tăng cường công tác phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4212/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Trả lời công văn số 2082/CTBPH-HKDCN ngày 20/6/2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, khoản 9 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 207/2014/NĐ-CP ngày 26/12/2014 của Bộ Tài chính thì đơn giá thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được ổn định 05 năm tính từ thời điểm phải chuyển sang thuê đất. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, căn cứ giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế xác định lại đơn giá thuê đất và thông báo số tiền thuê đất phải nộp hàng năm của chu kỳ ổn định tiếp theo cho tổ chức thuê đất.
Căn cứ các quy định tại Điều 32, khoản 11 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (có hiệu lực từ ngày 01/8/2024) thì trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được thực hiện điều chỉnh thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. Đối với thời gian sử dụng đất nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì thực hiện điều chỉnh theo pháp luật của từng thời kỳ để thực hiện thanh, quyết toán tiền thuê đất.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước căn cứ quy định của pháp luật về tiền thuê đất nêu trên và hồ sơ cụ thể của người nộp thuế để xác định đơn giá thuê đất và tính tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4212/TCT-CS năm 2024 về tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4212/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/09/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
