Giới thiệu chung về Công văn 4181/TCT-CS
Công văn 4181/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thu tiền sử dụng đất. Văn bản này hướng tới việc thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.
Các nội dung cốt lõi về thu tiền sử dụng đất
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
- Nghĩa vụ tài chính về đất đai, bao gồm tiền sử dụng đất, được xác định dựa trên hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền chuyển sang cho cơ quan thuế.
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định căn cứ vào ngày ban hành quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá đất để tính tiền sử dụng đất phải áp dụng đúng bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
2. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người sử dụng đất, lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính và chuyển đầy đủ hồ sơ sang cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thực hiện tính toán số tiền sử dụng đất phải nộp, các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có) và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định.
- Trong trường hợp hồ sơ chuyển sang bị thiếu thông tin hoặc có sai sót, cơ quan Thuế phải có văn bản phản hồi ngay cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để phối hợp điều chỉnh, bổ sung, tránh gây chậm trễ cho người nộp thuế.
3. Giải quyết các vướng mắc và chính sách miễn, giảm
- Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng các chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật đất đai, như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Xử lý các trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, bao gồm việc tính tiền chậm nộp và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế nếu quá thời hạn quy định.
- Giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp, hồ sơ tồn đọng phát sinh do sự thay đổi giữa các quy định pháp luật cũ và mới, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và không làm thất thoát ngân sách nhà nước.
Tóm lại, Công văn 4181/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương tháo gỡ các nút thắt trong công tác quản lý thu tiền sử dụng đất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước một cách nhanh chóng, đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4181/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang
Trả lời công văn số 1566/CT-KTNB ngày 29/7/2010 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang về thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai 2003 quy định: "4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất."
Tại Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai.
"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được xử lý theo quy định sau:
a) Tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi chung là quy hoạch) được xét duyệt mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất trong trường hợp đất phải thu hồi thì được cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP."
Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở do tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở và đã phân phối đất ở đó cho cán bộ, công nhân viên của tổ chức trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở; quy định này chỉ được thực hiện một lần đối với hộ gia đình, cá nhân; Lần giao đất sau thu 100% tiền sử dụng đất.
b) Thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở."
Căn cứ vào quy định trên, trường hợp ông A xây nhà trên diện tích đất tự khai phá đã sử dụng ổn định từ trước 15/10/1993, không có giấy tờ, nộp hồ sơ làm nghĩa vụ tài chính vào ngày 15/3/2009 đáp ứng đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì ông A không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở trong hạn mức; phần diện tích đất ngoài hạn mức (nếu có) thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
Công văn 4181/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4181/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
