Tóm tắt Công văn 4176/BNV-TL về phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ ban hành
Công văn 4176/BNV-TL là văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng của Bộ Nội vụ nhằm giải quyết các vướng mắc, rà soát và điều chỉnh chế độ phụ cấp khu vực đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động tại các địa bàn có điều kiện địa lý, khí hậu và sinh hoạt khó khăn. Văn bản này hướng tới việc bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ và công bằng chính sách an sinh xã hội của Nhà nước.
- Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp khu vực
Theo các quy định pháp luật hiện hành được hệ thống hóa trong hướng dẫn của Bộ Nội vụ, đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực bao gồm:
- Cán bộ, công chức (bao gồm cả công chức cấp xã), viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an thuộc Công an nhân dân.
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP (hoặc các văn bản thay thế tương đương tùy từng thời kỳ).
- Người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng thay thế lương tại các địa bàn được quy định có phụ cấp khu vực.
- Nguyên tắc xác định và điều chỉnh hệ số phụ cấp khu vực
Bộ Nội vụ nhấn mạnh việc xác định và áp dụng hệ số phụ cấp khu vực phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Yếu tố địa lý tự nhiên và điều kiện sinh hoạt: Phụ cấp khu vực được xác định chủ yếu theo địa giới hành chính (cấp xã, cấp huyện) dựa trên các yếu tố về khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm trở, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, đường giao thông đi lại khó khăn và điều kiện sinh hoạt, kinh tế - xã hội kém phát triển.
- Nguyên tắc cùng địa bàn, cùng mức hưởng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức đóng trên cùng một địa bàn hành chính (xã, phường, thị trấn) thì áp dụng cùng một mức hệ số phụ cấp khu vực, không phân biệt cơ quan trung ương hay địa phương quản lý.
- Tính ổn định và kế thừa: Khi có sự thay đổi về địa giới hành chính (sáp nhập, chia tách, thành lập mới), việc xác định hệ số phụ cấp khu vực mới phải bảo đảm tính kế thừa, không làm giảm quyền lợi chính đáng của người lao động trừ trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội tại địa bàn đó đã phát triển vượt bậc.
- Quy trình phối hợp rà soát và đề xuất điều chỉnh hệ số phụ cấp
Để bảo đảm tính chính xác và thực tiễn, Bộ Nội vụ hướng dẫn quy trình phối hợp giữa các cơ quan trung ương và địa phương như sau:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tiến hành rà soát thực trạng các địa bàn đang áp dụng phụ cấp khu vực.
- Đối với các địa bàn có sự thay đổi về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng giao thông hoặc thay đổi địa giới hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề xuất điều chỉnh (tăng, giảm hoặc giữ nguyên) hệ số phụ cấp khu vực gửi về Bộ Nội vụ.
- Bộ Nội vụ đóng vai trò đầu mối chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc để thẩm định, thống nhất ý kiến bằng văn bản trước khi ban hành quyết định điều chỉnh chính thức cho từng địa phương.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Văn bản quy định rõ trách nhiệm của các chủ thể trong việc triển khai thực hiện chính sách:
- Các Bộ, ngành Trung ương: Có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đóng quân, làm việc tại các địa phương thực hiện chi trả phụ cấp khu vực theo đúng hệ số quy định của địa bàn đó.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc rà soát, đề xuất và tổ chức thực hiện chi trả phụ cấp khu vực trên địa bàn quản lý; bảo đảm nguồn kinh phí chi trả được bố trí dự toán ngân sách hàng năm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước: Thực hiện việc kiểm soát chi, bảo đảm việc chi trả phụ cấp khu vực đúng đối tượng, đúng hệ số và đúng thời gian quy định.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4176/BNV-TL là công cụ pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa việc áp dụng phụ cấp khu vực trên phạm vi cả nước. Việc thực hiện nghiêm túc văn bản này giúp khắc phục tình trạng áp dụng sai hệ số phụ cấp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang cống hiến tại các vùng khó khăn, góp phần thu hút nhân lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại các địa bàn biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4176/BNV-TL | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Trả lời công văn số 66/TTr-UBND ngày 29/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc bổ sung phụ cấp khu vực đối với thị trấn Thống Nhất thuộc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa; sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 14678/BTC-NSNN ngày 01/11/2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại công văn số 3920/LĐTBXH-LĐTL ngày 09/11/2010 và Ủy ban Dân tộc tại công văn số 890/UBDT-TCCB ngày 02/11/2010, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Bổ sung phụ cấp khu vực hệ số 0,1 đối với thị trấn Thống Nhất thuộc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
2. Thời gian tính hưởng chế độ phụ cấp khu vực nêu trên kể từ ngày 01/11/2010. Đối tượng áp dụng và cách tính trả chế độ phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Công văn 4176/BNV-TL về phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 4176/BNV-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2010
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Duy Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
