Tóm tắt Công văn 4174/TCT-CS năm 2015 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 4174/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất cách áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể. Văn bản này giúp các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế, tránh sai sót trong quá trình kê khai và nộp ngân sách nhà nước.
Căn cứ pháp lý và bối cảnh ban hành
Công văn được ban hành dựa trên việc tổng hợp các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm năm 2015, đặc biệt là các sửa đổi bổ sung từ Luật số 71/2014/QH13. Những thay đổi này tập trung vào việc điều chỉnh nhóm đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhằm hỗ trợ phát triển các ngành sản xuất trong nước, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp và các ngành phụ trợ.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thuế suất thuế GTGT
Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc và hướng dẫn chi tiết đối với việc áp dụng thuế suất thuế GTGT như sau:
- Phân loại đối tượng không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết cách xác định các mặt hàng thuộc nhóm máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, phân bón, thức ăn chăn nuôi thuộc diện không chịu thuế GTGT. Việc này giúp làm rõ ranh giới giữa hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế, giảm thiểu tranh chấp giữa người nộp thuế và cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế nội địa.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với dịch vụ đi kèm: Đối với các hoạt động dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng đi kèm với hàng hóa, công văn hướng dẫn nguyên tắc xác định thuế suất độc lập hoặc gộp tùy thuộc vào tính chất hợp đồng và quy định của pháp luật thương mại. Thông thường, các dịch vụ này sẽ chịu mức thuế suất phổ thông là 10% trừ các trường hợp đặc biệt được ưu đãi thuế.
- Xử lý các trường hợp áp dụng sai thuế suất: Hướng dẫn các cục thuế địa phương cách xử lý đối với các hóa đơn đã lập sai thuế suất thuế GTGT trước thời điểm có hướng dẫn cụ thể. Người nộp thuế phải thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh và kê khai bổ sung theo đúng quy định để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất của pháp luật thuế, Tổng cục Thuế đưa ra yêu cầu cụ thể cho các bên liên quan:
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn quản lý. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế GTGT của các doanh nghiệp.
- Đối với người nộp thuế: Cần chủ động rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ đang kinh doanh, đối chiếu với các hướng dẫn tại công văn để thực hiện xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT đúng quy định. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cần được phản ánh kịp thời về cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4174/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP. Đà Nẵng; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2432/CT-TTHT ngày 22/07/2015 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng về áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với Công ty CP Xây dựng và Cơ điện Đà Thành, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
b) Dịch vụ xuất khẩu hao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam những hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế TP Đà Nẵng: Hợp đồng tư vấn khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công số 14/2014/HĐ-TV ngày 08/08/2014, gói thầu: Tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết Hệ thống điện chiếu sáng thuộc Dự án Phát triển các đô thị thuộc tiểu vùng sông Mê Kông địa điểm thực hiện TP Đông Hà và huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị được ký kết giữa Công ty CP Xây dựng và Cơ điện Đà Thành với Ban Quản lý Dự án phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông tỉnh Quảng Trị không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013 /TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Đà Nẵng và Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5022/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phim chụp X quang sử dụng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2479/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3048/TCT-KK năm 2015 giải quyết đề nghị của Công ty cổ phần hóa phẩm dầu khí DMC-miền Nam về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng Kali clorua do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4930/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã mía do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5489/TCT-DNL năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5022/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phim chụp X quang sử dụng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2479/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3048/TCT-KK năm 2015 giải quyết đề nghị của Công ty cổ phần hóa phẩm dầu khí DMC-miền Nam về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng Kali clorua do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4930/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã mía do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5489/TCT-DNL năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4174/TCT-CS năm 2015 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4174/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
