Tóm tắt Công văn 4170/TCT-CS năm 2014 về miễn thuế tài nguyên
Công văn 4170/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 09 năm 2014 hướng dẫn về chính sách miễn thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác đất phục vụ xây dựng, san lấp mặt bằng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng luật thuế tài nguyên đối với tài nguyên đất.
Căn cứ pháp lý áp dụng chính sách thuế tài nguyên
Công văn 4170/TCT-CS căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật về thuế tài nguyên có hiệu lực tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên.
- Nghị định số 50/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.
- Thông tư số 105/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, quy định cụ thể về đối tượng không thuộc diện chịu thuế và đối tượng được miễn thuế tài nguyên.
Quy định về miễn thuế tài nguyên đối với đất khai thác
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể các trường hợp đất khai thác được miễn thuế tài nguyên hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế như sau:
- Đất khai thác và sử dụng tại chỗ: Tổ chức, cá nhân được giao đất hoặc thuê đất tự khai thác đất và sử dụng ngay trên diện tích đất được giao hoặc được thuê thì không phải nộp thuế tài nguyên. Trường hợp này áp dụng khi việc khai thác không mang tính chất thương mại và phục vụ trực tiếp cho công trình trên chính khu đất đó.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình công cộng: Đất được khai thác để phục vụ cho việc san lấp, xây dựng các công trình an ninh, quân sự, đê điều, hoặc các công trình phúc lợi công cộng không nhằm mục đích kinh doanh sẽ được xem xét miễn thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp vận chuyển ra ngoài phạm vi đất được giao: Nếu tổ chức, cá nhân khai thác đất từ diện tích đất được giao, được thuê nhưng không sử dụng tại chỗ mà đem vận chuyển đi nơi khác để tiêu thụ hoặc san lấp cho công trình khác thì phải kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định hiện hành.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn thuế tài nguyên
Để được hưởng ưu đãi miễn thuế tài nguyên đối với đất khai thác, người nộp thuế cần thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính sau:
- Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế tài nguyên, trong đó xác định rõ phần sản lượng tài nguyên (đất) thuộc đối tượng được miễn thuế.
- Cung cấp các tài liệu chứng minh nguồn gốc đất khai thác, quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bản giải trình phương án khai thác và sử dụng đất tại chỗ hoặc phương án xây dựng công trình công cộng, an ninh, quốc phòng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được kiểm tra, đối chiếu và giải quyết miễn thuế theo đúng thẩm quyền.
Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng quy định về miễn thuế tài nguyên đối với đất khai thác.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế việc khai thác và sử dụng đất của các đơn vị trên địa bàn nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách miễn thuế để khai thác tài nguyên trái phép hoặc trốn thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý sản lượng khai thác thực tế và mục đích sử dụng đất của các dự án đầu tư xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4170/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Trả lời Công văn số 1640/CT-TTHT ngày 27/08/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về miễn thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 7 Điều 2 Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 quy định.
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất”.
- Tại điểm 1.5, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/07/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên quy định:
“Điều 9. Miễn, giảm thuế tài nguyên
1.5. Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngành nghề tổ chức trại chăn nuôi, sản xuất con giống gia súc, thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, có khai thác nước dưới đất (nước thiên nhiên) thì Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuê tỉnh Bình Phước nêu tại Công văn số 1640/CT-TTHT ngày 27/08/2014 cụ thể như sau: các doanh nghiệp nêu trên thuộc đối tượng được miễn thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác nước thiên nhiên để phục vụ cho hoạt động nông nghiệp theo quy định tại điểm 1.5, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 105/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 6761/BTC-TCT về sách miễn thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 3243 TCT/TS ngày 04/10/2004 của Tổng cục thuế về việc miễn thuế tài nguyên
- 3Công văn số 5564/VPCP-KTTH về việc miễn thuế tài nguyên với phần khí thiên nhiên khai thác của PVN tham gia với tư cách các nhà thầu Hợp đồng Lô 06.1 do Văn phòng phủ ban hành.
- 4Công văn 819/TCT-CS về miễn thuế tài nguyên nước thiên nhiên sử dụng nuôi trồng thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3098/TCT-CS năm 2021 về thủ tục miễn thuế tài nguyên đất khai thác do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 6761/BTC-TCT về sách miễn thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 3243 TCT/TS ngày 04/10/2004 của Tổng cục thuế về việc miễn thuế tài nguyên
- 3Công văn số 5564/VPCP-KTTH về việc miễn thuế tài nguyên với phần khí thiên nhiên khai thác của PVN tham gia với tư cách các nhà thầu Hợp đồng Lô 06.1 do Văn phòng phủ ban hành.
- 4Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 5Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 819/TCT-CS về miễn thuế tài nguyên nước thiên nhiên sử dụng nuôi trồng thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3098/TCT-CS năm 2021 về thủ tục miễn thuế tài nguyên đất khai thác do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4170/TCT-CS năm 2014 về miễn thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4170/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
