Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4161/SGDĐT-KTKĐ
V/v hướng dẫn tuyển sinh bổ sung vào lớp 10 năm học 2023-2024

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 8 năm 2023

 

Kính gửi:

- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thủ Đức, quận, huyện;
- Hiệu trưởng trường trung học phổ thông;
- Giám đốc trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên;
- Giám đốc trung tâm Giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 04 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 2 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 1153/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch huy động trẻ ra lớp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2023 - 2024;

Căn cứ Công văn số 3763/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về tuyển sinh bổ sung vào lớp 10 năm học 2023-2024.

Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn tuyển sinh bổ sung lớp 10 năm học 2023 - 2024 vào các trường trung học phổ thông chưa tuyển đủ chỉ tiêu như sau:

I. Đối tượng

- Đối với học sinh: học sinh đã tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2023-2024 và không trúng tuyển cả 3 nguyện vọng vào các trường THPT công lập.

- Đối với trường THPT công lập: trường THPT công lập chưa tuyển sinh đủ chỉ tiêu được giao.

II. Điều kiện tham gia tuyển sinh bổ sung

- Học sinh không trúng tuyển cả 3 nguyện vọng vào các trường THPT công lập và có tổng điểm thi tuyển sinh của 3 môn: Toán + Văn + Ngoại ngữ + điểm ưu tiên (nếu có) lớn hơn hoặc bằng điểm chuẩn nguyện vọng 3 của trường THPT công lập muốn đăng ký tuyển sinh.

- Mỗi học sinh chỉ được đăng ký tuyển sinh bổ sung vào 01 trường THPT công lập mà chưa tuyển sinh đủ chỉ tiêu được giao (theo danh sách đính kèm trong phụ lục) và không được thay đổi trường khi đã hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tuyển sinh bổ sung.

III. Hồ sơ tuyển sinh bổ sung

Học sinh nộp trực tiếp tại trường có nguyện vọng tuyển sinh bổ sung (đính kèm phụ lục) bản chính có đóng dấu mộc đỏ phiếu báo điểm kết quả thi tuyển sinh 10 của trường THCS năm học 2022-2023.

IV. Cách thức tuyển sinh bổ sung

Hội đồng tuyển sinh của các trường THPT thực hiện:

1. Tuyển sinh bổ sung cho đủ chỉ tiêu được giao (theo danh sách tại phụ lục) theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo thời gian quy định tại mục VI và đảm bảo thí sinh phải đáp ứng đúng theo điều kiện được quy định tại mục II.

3. Căn cứ vào hồ sơ tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh còn lại và căn cứ vào tổng điểm 3 môn: Toán + Văn + Ngoại ngữ + điểm ưu tiên (nếu có) để xác định lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu.

Lưu ý: các trường THPT sẽ sử dụng phần mềm quản lý thi của Sở Giáo dục Đào tạo cung cấp để xét thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển bổ sung. Trong trường hợp số thí sinh trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu còn lại do có nhiều thí sinh có điểm bằng nhau thì Hội đồng tuyển sinh của trường quyết định trên tinh thần đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất và báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo.

4. Sau khi hoàn thành công tác tuyển sinh bổ sung, hội đồng tuyển sinh của trường lập danh sách học sinh trúng tuyển bổ sung (in từ phần mềm quản lý thi của Sở Giáo dục và Đào tạo) và gửi về Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục duyệt danh sách để cấp mã số học sinh.

V. Phần mềm tuyển sinh

- Các trường THPT thống nhất sử dụng phần mềm quản lý thi do Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp.

- Tất cả các trường hợp thí sinh tham gia tuyển sinh đều phải được nhập lên hệ thống quản lý thi trong thời gian quy định.

- Sau khi hoàn thành tuyển sinh bổ sung các trường THPT tiến hành in 2 bộ từ phần mềm và gửi về cho Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng để duyệt (không cần đĩa CD).

VI. Thời gian thực hiện

THỜI GIAN

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN THỰC HIỆN

Từ ngày 04/8/2023 đến 17g00 ngày 08/8/2023

- Các trường THPT tổ chức nhận hồ sơ thí sinh đăng ký tuyển sinh bổ sung.

Trường trung học phổ thông

Từ ngày 09/8/2023 đến ngày 10/8/2023

- Các trường THPT tiến hành tuyển sinh trên phần mềm quản lý thi.

Trường trung học phổ thông

Ngày 11/8/2023

- Các trường THPT báo cáo kết quả tuyển sinh về Sở Giáo dục và Đào tạo.

Trường trung học phổ thông

Ngày 12/8/2023

- Công bố danh sách thí sinh trúng tuyển bổ sung.

Trường trung học phổ thông

Từ ngày 14/8/2023 đến 17g00 ngày 16/8/2023

- Các trường THPT tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển bổ sung.

Trường trung học phổ thông

Ngày 17/8/2023

- Các trường gửi danh sách học sinh trúng tuyển bổ sung (2 bản - theo mẫu in từ phần mềm) về Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục - Sở Giáo dục và Đào tạo.

Trường trung học phổ thông

Lưu ý:

- Tuyệt đối không nhận thêm học sinh đăng ký tuyển sinh sau 17g00 ngày 08/8/2023.

- Tuyệt đối không nhận học sinh không đủ điều kiện tuyển sinh hoặc hồ sơ không hợp lệ theo quy định.

- Thí sinh tham gia tuyển sinh phải có tên trên hệ thống quản lý thi của Sở Giáo dục và Đào tạo do phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục cung cấp.

- Hội đồng tuyển sinh phải chịu trách nhiệm về điều kiện tuyển sinh bổ sung và hồ sơ hợp lệ theo hướng dẫn nêu trên trước Sở Giáo dục và Đào tạo và cha mẹ học sinh.

VII. Chế độ báo cáo

1. Đảm bảo kịp thời, đúng biểu mẫu quy định; phải cập nhật đầy đủ số liệu và kiểm tra độ chính xác trước khi báo cáo Sở GDĐT.

2. Nơi nhận báo cáo: Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục - Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, 66-68 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1; email: phongktkd.sotphochiminh@moet.edu.vn; điện thoại: 028.38226.796.

Sở GDĐT yêu cầu các Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường Trung học phổ thông, Giám đốc trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Giám đốc trung tâm Giáo dục thường xuyên nghiêm túc thực hiện Công văn hướng dẫn này. Nếu có vướng mắc hoặc đề xuất trong quá trình thực hiện, cần báo cáo ngay về Sở GDĐT (qua Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục) để kịp thời xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Chỉ đạo thi;
- Ban Giám đốc Sở GD&ĐT;
- Các phòng liên quan thuộc Sở;
- Lưu: VT, KTKĐ (ĐK).

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Lê Hoài Nam

 

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP CHƯA TUYỂN SINH ĐỦ SO VỚI CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2023-2024
(Đính kèm theo hướng dẫn số: 4161/SGDĐT-KTKĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023)

STT

Trường THPT

Điểm chuẩn NV1

Điểm chuẩn NV2

Điểm chuẩn NV3

Số chỉ tiêu còn lại

1

01FA01-THPT Trưng Vương

21.5

21.75

22

30

2

01FA02-THPT Bùi Thị Xuân

23.5

24.5

24.75

11

3

01FB01-THPT Ten Lơ Man

18.25

19

20

5

4

01HA04-THPT Năng khiếu TDTT

13.5

14.5

15.5

50

5

01HB05-THPT Lương Thế Vinh

20.25

20.75

21

6

6

02FA01 -THPT Giồng Ông Tố

18.5

18.75

19

2

7

02HA01-THPT Thủ Thiêm

14.5

15.5

15.75

33

8

03FA01-THPT Lê Quý Đôn

23.25

24.25

25

15

9

03FA02-THPT Nguyễn Thị Minh Khai

24.25

24.5

24.75

18

10

03FA03-THPT Lê Thị Hồng Gấm

14.25

14.75

15.5

34

11

03FB02-THPT Marie Curie

20

21.25

21.5

6

12

03HB12-THPT Nguyễn Thị Diệu

15.5

16.25

16.5

23

13

04FA01-THPT Nguyễn Trãi

13.25

13.75

14.5

36

14

04HA01-THPT Nguyễn Hữu Thọ

16.25

17.25

17.5

9

15

05EA02-Trung học thực hành Sài Gòn

21.75

22

22.75

4

16

05FA02-THPT Hùng Vương

19.25

19.75

20.5

8

17

05FA04-Trung học Thực hành - ĐHSP

22.5

23

24

6

18

05FB01-THPT Trần Khai Nguyên

21.25

21.5

11

4

19

05HB01-THPT Trần Hữu Trang

14.25

14.5

15.5

13

20

06FA01-THPT Mạc Đĩnh Chi

23.25

23.5

23.75

10

21

06FA02-THPT Bình Phú

21

21.5

21.75

0

22

06FA03-THPT Nguyễn Tất Thành

17.75

18

18.25

0

23

06FA04-THPT Phạm Phú Thứ

15.5

16

16.75

25

24

07FA01-THPT Lê Thánh Tôn

18.5

18.75

19.25

6

25

07FA02-THPT Tân Phong

13.75

14.25

15.25

31

26

07HA01-THPT Ngô Quyền

20.25

20.5

20.75

3

27

07HB01-THPT Nam Sài Gòn

20.25

20.75

21

11

28

08FA01-THPT Lương Văn Can

13.5

14.25

14.5

41

29

08FA02-THPT Ngô Gia Tự

12

12.5

13.5

110

30

08FA03-THPT Tạ Quang Bửu

14.25

15

15.5

3

31

08FA04-THPT Nguyễn Văn Linh

11.25

11.75

12.75

274

32

08FA05-THPT Võ Văn Kiệt

16.25

16.75

17.5

0

33

08HA01-THPT Chuyên Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định

13.25

14

15

30

34

09FA01-THPT Nguyễn Huệ

17

17.25

17.5

8

35

09FA02-THPT Phước Long

18.5

18.75

19

6

36

09FA03-THPT Long Trường

12.25

13

13.75

99

37

09FA04-THPT Nguyễn Văn Tăng

11.75

12

12.25

202

38

09FA05-THPT Dương Văn Thì

16.25

16.5

16.75

13

39

10FA01 -THPT Nguyễn Khuyến

19.5

20.25

20.5

0

40

10FA02-THPT Nguyễn Du

21.25

22

22.25

15

41

10FB01-THPT Nguyễn An Ninh

15

15.25

16

12

42

10HB01-THCS và THPT Diên Hồng

15.25

16

16.75

42

43

10HB43-THCS và THPT Sương Nguyệt Anh

13.5

14.25

15

24

44

11FA01-THPT Nguyễn Hiền

19

19.75

20.75

11

45

11FA02-THPT Trần Quang Khải

17

17.5

18

22

46

11FB01-THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

15.5

16.5

17.25

16

47

12FA01 -THPT Võ Trường Toản

21.25

21.75

22

0

48

12FA02-THPT Trường Chinh

18.25

19

19.75

0

49

12HA01-THPT Thạnh Lộc

16.5

17.25

18.25

13

50

13FA01-THPT Thanh Đa

14.75

15.5

16.5

33

51

13FA02-THPT Võ Thị Sáu

21

22

23

15

52

13FA03-THPT Gia Định

24.5

24.75

25

16

53

13FA04-THPT Phan Đăng Lưu

15.75

16.5

16.75

31

54

13FA05-THPT Trần Văn Giàu

17.25

17.75

18

9

55

13FB01 -THPT Hoàng Hoa Thám

19.25

20.25

20.5

0

56

14FA01-THPT Gò Vấp

17.25

17.75

18.25

26

57

14FA02-THPT Nguyễn Công Trứ

21.25

21.5

22

3

58

14FA03-THPT Trần Hưng Đạo

20.5

21.25

21.5

6

59

14FB03-THPT Nguyễn Trung Trực

18.25

18.75

19.5

9

60

15FA01-THPT Phú Nhuận

23.5

23.75

24.25

15

61

15FB02-THPT Hàn Thuyên

15.25

16.25

17.75

45

62

16FA01-THPT Tân Bình

20.25

20.5

21.25

8

63

16FA18-THPT Nguyễn Chí Thanh

20.25

21.25

21.5

16

64

16FA19-THPT Trần Phú

23.5

23.75

24

34

65

16FA20-THPT Nguyễn Thượng Hiền

25.5

25.75

26

44

66

16FB21-THPT Nguyễn Thái Bình

17.25

18

18.25

34

67

17FA01-THPT Nguyễn Hữu Huân

23.75

24

24.25

46

68

17FA02-THPT Thủ Đức

21.5

22.75

23

21

69

17FA03-THPT Tam Phú

19

19.5

19.75

15

70

17FA04-THPT Hiệp Bình

15

16

17

9

71

17FA05-THPT Đào Sơn Tây

12.75

13

14.25

74

72

17FA06-THPT Linh Trung

15.5

16

16.75

19

73

17FA07-THPT Bình Chiểu

13.25

14.25

15

82

74

18FA01-THPT Bình Chánh

12

12.5

13.25

62

75

18FA04-THPT Tân Túc

12.75

13.25

13.75

35

76

18FA05-THPT Vĩnh Lộc B

14.25

15

15.25

99

77

18FA06-THPT Năng khiếu TDTT huyện Bình Chánh

11.5

12.75

13.5

100

78

18FA07-THPT Phong Phú

11

11

11

282

79

18HA02-THPT Lê Minh Xuân

13.25

14

14.25

6

80

18HA03-THPT Đa Phước

10.5

10.5

10.5

92

81

19EA07-THCS và THPT Thạnh An

10.5

10.5

10.5

19

82

19FA01-THPT Bình Khánh

10.5

10.5

10.5

159

83

19FA02-THPT Cần Thạnh

10.5

10.5

10.5

160

84

19FA03-THPT An Nghĩa

10.5

10.5

10.5

176

85

20FA01-THPT Củ Chi

14.75

15.25

15.75

31

86

20FA02-THPT Quang Trung

11.25

11.5

11.5

41

87

20FA03-THPT An Nhơn Tây

10.5

10.75

11

139

88

20FA04-THPT Trung Phú

14.75

15

15.25

20

89

20FA05-THPT Trung Lập

10.5

10.5

10.5

153

90

20FA06-THPT Phú Hòa

12

13.5

13.5

41

91

20FA07-THPT Tân Thông Hội

14

14.75

15

18

92

21FA01-THPT Nguyễn Hữu Cầu

23

23.25

23.75

23

93

21FA02-THPT Lý Thường Kiệt

19.75

20.25

20.5

8

94

21FA03-THPT Bà Điểm

18.75

19.25

19.5

3

95

21FA04-THPT Nguyễn Văn Cừ

15

15.75

16

97

96

21FA05-THPT Nguyễn Hữu Tiến

18

18.25

18.5

0

97

21FA06-THPT Phạm Văn Sáng

16.25

17.5

17.75

4

98

21FA07-THPT Hồ Thị Bi

16.5

17.25

17.5

5

99

22FA01-THPT Long Thới

12.75

13

13.25

0

100

22FA02-THPT Phước Kiển

11.25

11.5

12.25

37

101

22FA03-THPT Dương Văn Dương

13

13.25

13.5

6

102

23FA01-THPT Tây Thạnh

21.75

22.75

23.25

29

103

23FA02-THPT Lê Trọng Tấn

20.25

20.5

20.75

22

104

24FA01-THPT Vĩnh Lộc

17

17.25

17.5

12

105

24FA02-THPT Nguyễn Hữu Cảnh

19

19.5

19.75

0

106

24FA03-THPT Bình Hưng Hòa

18.25

18.75

19.5

9

107

24FA04-THPT Bình Tân

15.25

15.75

16.5

53

108

24HA01-THPT An Lạc

15.75

16

16.75

0