Tổng quan về Công văn 4155/TCT-CS về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4155/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương thức xác định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và các dự án hoạt động trong địa bàn ưu đãi như khu công nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 4155/TCT-CS
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản khi xác định và áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau (về thuế suất hoặc thời gian miễn, giảm thuế) cho cùng một dự án đầu tư thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư thực tế, không áp dụng chung cho toàn bộ các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp.
2. Điều kiện và mức ưu đãi đối với dự án đầu tư mới
Đối với các dự án đầu tư mới, văn bản hướng dẫn cụ thể về điều kiện thụ hưởng chính sách ưu đãi:
- Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động, được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Mức ưu đãi về thuế suất (10%, 15% hoặc 17%) và thời gian miễn, giảm thuế (miễn 2 năm giảm 4 năm, hoặc miễn 4 năm giảm 9 năm) được xác định dựa trên địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn, khu công nghiệp, khu kinh tế) hoặc ngành nghề thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
3. Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Vấn đề ưu đãi đối với đầu tư mở rộng thường phát sinh nhiều vướng mắc trên thực tế, Công văn 4155/TCT-CS đã làm rõ các tiêu chí xác định:
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí định lượng theo quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với phần thu nhập tăng thêm này theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc ngành nghề ưu đãi.
4. Ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp hoạt động trong Khu công nghiệp
Chính sách ưu đãi thuế đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp được hướng dẫn nhất quán:
- Các dự án đầu tư mới thực hiện tại các khu công nghiệp (trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của từng thời kỳ.
- Trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi, việc xác định ưu đãi thuế phải căn cứ vào địa điểm thực tế triển khai dự án đầu tư để áp dụng chính sách phù hợp.
5. Trách nhiệm tự xác định và kê khai của doanh nghiệp
Tổng cục Thuế lưu ý về quy trình thủ tục thực hiện ưu đãi thuế:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, tự quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra sau quyết toán để đánh giá tính chính xác, hợp pháp của việc áp dụng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện thực tế sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.
Để biết thêm thông tin chi tiết và áp dụng đúng quy định cho từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp các điều kiện thực tế của dự án đầu tư với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành tương ứng với thời điểm cấp phép đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4155/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 4554/CT-KTNB ngày 20/7/2010 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đề nghị giải đáp vướng mắc về chính sách ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Công ty Cổ phần XNK Khánh Hội thực hiện cổ phần hoá từ Doanh nghiệp nhà nước theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 23/03/2001. Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/06/1998 thì “doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần là hình thức đầu tư mới được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)”.
Công ty CP XNK Khánh Hội được cổ phần hoá từ DNNN theo quy định tại Nghị định số 44/1998/NĐ-CP nên được hưởng ưu đãi theo quy định tại Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước.
Căn cứ quy định tại Điều 15, 20, 21 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP thì các chính sách ưu đãi thuế TNDN nêu tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 1501/UB-CNN ngày 08/05/2001 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Công ty CP XNK Khánh Hội chỉ được áp dụng đối với doanh nghiệp thỏa mãn 2 điều kiện về số lao động bình quân trong năm và ngành nghề quy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP. Tuy nhiên, tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư nêu trên thì Công ty được ưu đãi thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi: “thực hiện đề án cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Công ty Xuất nhập khẩu Khánh Hội thành Công ty Cổ phần xuất – nhập khẩu Khánh Hội; sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 100 người”. Như vậy, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 1501/UB-CNN chưa phù hợp với quy định của pháp luật.
Tại Mục III danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước: “Sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cho xuất khẩu đạt giá trị trên 30% giá trị hàng hoá, dịch vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính”.
Căn cứ quy định nêu trên và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000344 đăng ký lần đầu ngày 23 tháng 03 năm 2001; Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi ngày 01/08/2001 Công ty CP XNK Khánh Hội bổ sung ngành, nghề được phép hoạt động: “Trồng rừng. Mua bán, cho thuê nhà và văn phòng” thì doanh thu từ hoạt động bán căn hộ chung cư (bao gồm cả doanh thu bán căn hộ chung cư và doanh thu chuyển quyền sử dụng đất gắn với căn hộ chung cư đó) là một trong những bộ phận cấu thành giá trị hàng hoá, dịch vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính để tính tỷ lệ xuất khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4155/TCT-CS về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4155/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/10/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
