Công văn 4153/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc pháp lý và thủ tục hành chính thuế nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời ngăn ngừa hành vi trốn lậu thuế quốc tế.
- Phạm vi áp dụng đối với người nộp thuế (Điều 1)Theo hướng dẫn, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần chỉ áp dụng đối với các đối tượng là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết. Công văn nhấn mạnh các điểm lưu ý sau:
- Xác định tư cách đối tượng cư trú là điều kiện tiên quyết để được hưởng các ưu đãi thuế theo Hiệp định.
- Đối tượng áp dụng bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là thực thể thuế theo quy định pháp luật của các bên ký kết.
- Trường hợp không chứng minh được tư cách cư trú thông qua Giấy chứng nhận cư trú (Certificate of Residence - CoR), người nộp thuế sẽ không được áp dụng các điều khoản miễn, giảm thuế của Hiệp định.
Hiệp định chỉ áp dụng đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản do một Nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền địa phương của nước đó ban hành, cụ thể:
- Tại Việt Nam, các loại thuế chủ yếu thuộc phạm vi áp dụng bao gồm Thuế thu nhập cá nhân (PIT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT).
- Các loại phí, lệ phí hoặc các khoản phạt chậm nộp, phạt vi phạm hành chính về thuế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định.
- Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc thay thế được ban hành sau ngày ký Hiệp định.
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích và áp dụng, Công văn làm rõ cách hiểu đối với các thuật ngữ cơ bản:
- Thuật ngữ "Người": Bao gồm cá nhân, công ty và mọi tổ chức khác của người nộp thuế.
- Thuật ngữ "Công ty": Chỉ các pháp nhân hoặc bất kỳ thực thể nào được coi là pháp nhân cho mục đích áp dụng thuế.
- Doanh nghiệp của một Nước ký kết: Là doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của nước đó.
- Thẩm quyền giải quyết: Tổng cục Thuế Việt Nam (hoặc Bộ Tài chính) là cơ quan có thẩm quyền đại diện cho Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp và thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương (MAP).
Đây là nội dung cốt lõi để phân định quyền đánh thuế giữa hai quốc gia. Công văn hướng dẫn chi tiết các tiêu chí xác định như sau:
- Đối tượng cư trú của một Nước ký kết là bất kỳ người nào, theo luật của Nước đó, bị đánh thuế tại đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành hoặc các tiêu chí có tính chất tương tự.
- Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước (trùng thấu thuế), việc xác định sẽ tuân theo quy tắc phân xử thứ bậc (Tie-breaker rules): nơi có nhà ở thường trú, nơi có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống), nơi thường xuyên sinh sống, hoặc quốc tịch.
- Đối với các tổ chức, doanh nghiệp là đối tượng cư trú của cả hai nước, nơi có trụ sở điều hành thực tế (Place of effective management) sẽ là yếu tố quyết định để xác định tư cách cư trú thuế.
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thủ tục:
- Người nộp thuế muốn áp dụng Hiệp định phải nộp Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng thời hạn quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Cơ quan thuế có quyền từ chối áp dụng Hiệp định nếu phát hiện có sự lạm dụng Hiệp định (Treaty Shopping) hoặc các giao dịch được thiết lập chủ yếu nhằm mục đích tránh thuế mà không có bản chất kinh tế thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4153/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 4480/CT-KT1 ngày 30/9/2010 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Hàn Quốc, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Điểm 4, Mục II, Phần A của Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Thông tư này hướng dẫn thực hiện nội dung cơ bản của các Hiệp định. Khi áp dụng, xử lý về thuế đối với từng trường hợp phải căn cứ theo quy định cụ thể tại từng Hiệp định (bao gồm cả Nghị định thư và/hoặc Thư trao đổi nếu có) đã có hiệu lực thi hành tại Việt Nam”. Theo hướng dẫn này, việc xử lý miễn, giảm thuế đối với trường hợp chuyển nhượng vốn của Công ty HS R&A Co, Ltd – với tư cách là một đối tượng cư trú của Hàn Quốc – trong Công ty TNHH Hwaseung Vina phải theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc (Hiệp định). Cụ thể là Điều 13 – Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản.
2. Khoản 4, Điều 13 – Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản của Hiệp định quy định:
“Lợi tức từ việc chuyển nhượng các cổ phiếu trong vốn cổ phần của một công ty có tài sản bao gồm trực tiếp hay gián tiếp chủ yếu là bất động sản nằm tại một Nước ký kết có thể bị đánh thuế tại Nước đó”.
Khái niệm “các cổ phiếu trong vốn cổ phần của một công ty” (nguyên văn tiếng Anh của Hiệp định là “shares of the capital stock of a company”) được hiểu là ngoài số cổ phiếu trong vốn cổ phần của một công ty còn bao gồm bất cứ phần góp vốn nào trong công ty đó.
Do đó, thu nhập từ việc chuyển nhượng phần vốn góp của Công ty HS R&A Co, Ltd – với tư cách là một đối tượng cư trú của Hàn Quốc – trong Công ty TNHH Hwaseung Vina thuộc phạm vi áp dụng của khoản 4, Điều 13 – Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản nêu trên.
3. Liên quan đến việc xác định tính chất “chủ yếu” của bất động sản trong tài sản của công ty trong đó có vốn được chuyển nhượng.
Nếu vào thời điểm chuyển nhượng vốn, Công ty TNHH Hwaseung Vina có giá trị bất động sản chiếm trên 50% giá trị tài sản của Công ty thì thu nhập của Công ty HS R&A Co, Ltd từ việc chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong Công ty TNHH Hwaseung Vina sẽ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam. Trường hợp giá trị bất động sản bằng hoặc thấp hơn 50% thì Công ty HS R&A Co, Ltd không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và hướng dẫn Công ty HS R&A Co, Ltd và Công ty TNHH Hwaseung Vina thực hiện. Yêu cầu Cục Thuế thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 3Công văn 3264/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hồng Kông đối với hoạt động xuất nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4153/TCT-HTQT áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4153/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/10/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
