Công văn 4152/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với khoản chênh lệch cước vận tải quốc tế. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, giao nhận vận tải và các cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động kinh doanh cước vận tải quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh dịch vụ logistics, đại lý vận tải, giao nhận hàng hóa có phát sinh hoạt động mua bán cước vận tải quốc tế, các hãng vận chuyển nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam, cùng các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định.
Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với cước vận tải quốc tế
- Áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ vận tải quốc tế bao gồm vận tải chặng quốc tế bằng đường biển, đường hàng không từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành.
- Xử lý đối với chênh lệch cước vận tải: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng vận chuyển quốc tế với khách hàng và trực tiếp chịu trách nhiệm về chặng vận chuyển này (thể hiện qua việc đứng tên trên vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương với tư cách là người vận chuyển), sau đó thuê lại hãng tàu nước ngoài thực hiện vận chuyển, thì toàn bộ doanh thu thu được từ khách hàng (bao gồm cả phần chênh lệch cước) được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Nếu doanh nghiệp chỉ đóng vai trò là đại lý, môi giới hoặc thực hiện dịch vụ giao nhận thông thường để hưởng hoa hồng hoặc phí dịch vụ mà không chịu trách nhiệm của người vận chuyển, thì phần hoa hồng hoặc phí dịch vụ chênh lệch này phải chịu thuế GTGT với thuế suất 10%, không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%.
Điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh thu vận tải quốc tế và chênh lệch cước, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh bao gồm:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài về Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của người thuê vận chuyển cho người vận chuyển (doanh nghiệp Việt Nam) theo đúng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
- Có chứng từ vận tải quốc tế hợp pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như vận đơn đường biển, vận đơn hàng không) thể hiện doanh nghiệp là người vận chuyển hoặc chịu trách nhiệm vận chuyển.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhà thầu
- Xác định doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với hoạt động này là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được từ khách hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu phát sinh ngoài cước vận tải chính và khoản chênh lệch giá cước.
- Chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí thuê vận chuyển quốc tế trả cho hãng tàu nước ngoài, với điều kiện có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Nghĩa vụ khấu trừ thuế nhà thầu: Khi doanh nghiệp Việt Nam thanh toán tiền cước vận tải quốc tế cho các hãng tàu nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam), doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài (thuế TNDN) theo tỷ lệ quy định trên doanh thu cước vận tải phát sinh tại Việt Nam.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 4152/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được căn cứ trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về văn bản quy phạm pháp luật cấp trên, các nội dung hướng dẫn sẽ được điều chỉnh tương ứng để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4152/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10863 ngày 5/5/2011 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc lập hóa đơn đối với chênh lệch giá cước vận tải quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, Điều 8 Luật thuế GTGT quy định: “Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu…”
Tại Điều 1 Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 2/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải quy định:
“Điều 1. Đối với vận tải quốc tế:
Vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp”.
Tại điểm 1.13 và 1.14 mục I phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế GTGT:
“1.13. Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại”.
1.14. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT”;
Tại điểm 2.13 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về lập hóa đơn đối với: “Cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng nhà để bán, cho thuê; đầu tư cơ sở hạ tầng để bán, cho thuê; dịch vụ vận tải; dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế thì lập hóa đơn như sau:
a) Dòng giá bán ghi giá bán nhà, cơ sở hạ tầng (trên hóa đơn ghi tách riêng giá bán nhà và giá đất hoặc giá thuê đất, giá cho thuê cơ sở hạ tầng); doanh thu về vận tải; doanh thu du lịch lữ hành trọn gói chưa có thuế GTGT.
b) Dòng giá tính thuế GTGT là giá được xác định theo điểm 1.8 mục I phần B Thông tư này; doanh thu vận tải; doanh thu du lịch đã trừ các chi phí phát sinh ở nước ngoài như ăn, ở, cước vận chuyển.
c) Dòng thuế suất, tiền thuế GTGT, giá thanh toán ghi theo quy định”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty thương mại và du lịch Thắng Lợi mua vé máy bay chặng quốc tế và bán lại đúng số vé máy bay này cho Công ty cổ phần dịch vụ đầu tư và du lịch Bàn Chân Việt thì doanh thu từ hoạt động bán vé máy bay chặng quốc tế này được áp dụng thuế suất 0% theo hướng dẫn tại công văn số 3055/BTC-TCT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài chính. Công ty Thương mại và du lịch Thắng Lợi mua vé máy bay chặng quốc tế lập hóa đơn GTGT ghi doanh số bán vé (số tiền thu được từ Công ty cổ phần đầu tư và du lịch Bàn Chân Việt) áp dụng thuế suất 0%.
Trường hợp vé vận tải quốc tế nằm trong gói dịch vụ do Công ty thương mại và du lịch Thắng Lợi cung cấp cho khách hàng thì phần doanh thu bán vé máy bay chặng quốc tế được áp dụng thuế suất 0%; các dịch vụ khác nằm trong gói dịch vụ áp dụng thuế GTGT theo quy định (tương tự như hoạt động du lịch lữ hành). Công ty thương mại và du lịch Thắng Lợi lập hóa đơn, dòng giá bán ghi giá gói dịch vụ chưa có thuế GTGT; dòng giá tính thuế GTGT là giá gói dịch vụ trừ giá vé máy bay chặng quốc tế; dòng thuế suất, tiền thuế GTGT, giá thanh toán ghi theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 112/2009/TT-BTC hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3055/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư liên bộ 106/TT-LB năm 1986 về đẩy mạnh công tác quản lý thu và chống thất thu cước vận tải trong ngành đường sắt do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
Công văn 4152/TCT-CS về thuế đối với chênh lệch cước vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4152/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
