Công văn 4150/TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi tiền thuê đất đối với các hợp tác xã. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã tiếp cận chính sách hỗ trợ của Nhà nước, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể và nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai.
Phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách ưu đãi
Chính sách ưu đãi tiền thuê đất theo hướng dẫn tại công văn này được áp dụng đối với các đối tượng và phạm vi cụ thể sau:
- Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành.
- Các khu đất được Nhà nước cho hợp tác xã thuê để làm trụ sở, văn phòng làm việc, xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, kho tàng, bến bãi phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các ngành nghề dịch vụ khác.
- Các cơ quan thuế địa phương chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho các hợp tác xã trên địa bàn quản lý.
Điều kiện để hợp tác xã được hưởng ưu đãi tiền thuê đất
Để được hưởng các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, hợp tác xã phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau đây:
- Hợp tác xã phải có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đã ký hợp đồng thuê đất theo đúng quy định pháp luật.
- Sử dụng đất đúng mục đích đã được giao hoặc cho thuê; đất thuê phải nằm trong dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp báo cáo tài chính định kỳ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Các hình thức và mức ưu đãi tiền thuê đất cụ thể
Tổng cục Thuế hướng dẫn các mức ưu đãi cụ thể về tiền thuê đất đối với hợp tác xã bao gồm các trường hợp miễn và giảm như sau:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Hợp tác xã được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thời gian miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản: Áp dụng miễn tiền thuê đất với thời hạn cụ thể (từ 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm hoặc miễn toàn bộ thời gian thuê) tùy thuộc vào địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Ưu đãi đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản: Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được xem xét miễn hoặc giảm tiền thuê đất ở mức tối đa theo khung quy định hiện hành.
Nguyên tắc áp dụng và xử lý vi phạm về ưu đãi tiền thuê đất
Việc thực hiện ưu đãi tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý sau:
- Trường hợp hợp tác xã thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức ưu đãi khác nhau về tiền thuê đất thì chỉ được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Ưu đãi tiền thuê đất chỉ được tính trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất. Trường hợp hợp tác xã cho thuê lại đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác thì sẽ bị chấm dứt quyền ưu đãi.
- Nếu hợp tác xã không đưa đất vào sử dụng hoặc sử dụng đất không đúng mục đích, vi phạm nghiêm trọng pháp luật về đất đai thì cơ quan thuế sẽ phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để thu hồi quyết định miễn, giảm và thực hiện truy thu tiền thuê đất cùng tiền chậm nộp theo quy định.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
Hợp tác xã có nhu cầu hưởng ưu đãi cần chủ động hoàn thiện và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất (theo mẫu quy định).
- Bản sao Quyết định cho thuê đất và Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Dự án đầu tư hoặc Phương án sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư (nếu có).
Công văn này là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các hợp tác xã, đồng thời tăng cường công tác quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai một cách minh bạch và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4150/TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4150 TCT/NV6 NGÀY 16 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả lời Công văn số 1843/CT-NVT ngày 1/10/2001 của Cục thuế tỉnh Bình Định hỏi về việc miễn giảm tiền thuê đất đối với các HTX, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 2, mục III, Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26/4/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi thuế đối với HTX thì các Hợp tác xã đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật HTX mà thuộc đối tượng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được giảm 50% tiền thuê đất trong thời hạn 2 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật HTX.
Trường hợp các HTX được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ năm 1999 nhưng đến nay mới làm thủ tục hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất theo ưu đãi đối với HTX thì vẫn thuộc đối tượng được xem xét giảm 50% tiền thuê đất của 2 năm đầu khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Số tiền đã xét giảm được trừ vào số tiền thuê đất những năm tiếp theo.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Đức Quế (Đã ký)
|
Công văn 4150/TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về việc chính sách ưu đãi về tiền thuê đất đối với các hợp tác xã
- Số hiệu: 4150/TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đức Quế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
