Giới thiệu về Công văn 4126/TCHQ-GSQL năm 2018
Công văn 4126/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các quy định liên quan đến Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình làm thủ tục thông quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 4126/TCHQ-GSQL
1. Nguyên tắc kiểm tra Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra CFS đối với những mặt hàng nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa bắt buộc phải có CFS do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định chi tiết.
- Việc kiểm tra tính hợp lệ của CFS được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành liên quan.
2. Các thông tin tối thiểu phải thể hiện trên CFS
Để được cơ quan hải quan chấp nhận là hợp lệ, Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) phải chứa đựng đầy đủ các thông tin cơ bản sau:
- Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp CFS.
- Số và ngày ban hành của CFS.
- Tên thương mại, tên sản phẩm hoặc tên hàng hóa được cấp CFS.
- Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.
- Tên và địa chỉ cụ thể của nhà sản xuất hàng hóa.
- Nội dung xác nhận rõ ràng rằng sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và cho phép bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp CFS.
- Họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành CFS và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.
3. Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự đối với CFS
- Về nguyên tắc, CFS do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam trước khi xuất trình cho cơ quan hải quan.
- Các trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự bao gồm: các trường hợp được miễn theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hoặc thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ cấp CFS.
4. Xác định thời hạn hiệu lực của CFS
- Thời hạn hiệu lực của CFS phải được thể hiện rõ ràng trên văn bản do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
- Trong trường hợp CFS không ghi rõ thời hạn hiệu lực cụ thể, thì thời hạn hiệu lực của CFS được xác định tối đa là 24 tháng kể từ ngày cấp.
5. Quy trình xử lý khi có nghi ngờ về tính xác thực của CFS
- Trong trường hợp cơ quan hải quan có nghi ngờ về tính xác thực của CFS hoặc các thông tin ghi trên CFS không phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xác minh thông qua các kênh ngoại giao hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền cấp CFS của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ đợi kết quả xác minh chính thức, hàng hóa nhập khẩu có thể được xem xét thông quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhập khẩu khác và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 4126/TCHQ-GSQL mang lại sự minh bạch, đồng bộ và thống nhất trong quy trình kiểm tra chứng từ của cơ quan hải quan tại các cửa khẩu trên toàn quốc. Việc quy định chi tiết về các tiêu chí thông tin trên CFS, thời hạn hiệu lực và quy trình hợp pháp hóa lãnh sự giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu, giảm thiểu tối đa rủi ro bị bác bỏ chứng từ dẫn đến chậm trễ trong quá trình thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4126/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Trong quá trình quản lý về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Tổng cục Hải quan nhận được báo cáo vướng mắc của một số đơn vị về việc triển khai thực hiện Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ liên quan đến Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS). Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ không có quy định doanh nghiệp phải nộp, xuất trình CFS cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan.
Căn cứ quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC) thì CFS không phải là chứng từ phải nộp trong bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Do vậy, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ các quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, Thông tư số 39/2018/TT-BTC để hướng dẫn các Chi cục hải quan thực hiện thống nhất, không yêu cầu doanh nghiệp nộp, xuất trình CFS trong bộ hồ sơ hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4919/BCT-XNK về Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho các sản phẩm rượu nhập khẩu do Bộ Công Thương ban hành
- 2Công văn 4920/BCT-XNK về Giấy chứng nhận lưu hành tự do của Bộ Công Thương ban hành
- 3Công văn 5355/BCT-XNK thực hiện Quyết định 10/2010/QĐ-TTg quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 468/BVTV-KH năm 2020 về Giấy chứng nhận lưu hành tự do và văn bản tương đương do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 5Công văn 1886/BNN-PC năm 2020 giải quyết vướng mắc đối với việc thực hiện điểm c khoản 3 Điều 18 Nghị định 13/2020/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 1Công văn 4919/BCT-XNK về Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho các sản phẩm rượu nhập khẩu do Bộ Công Thương ban hành
- 2Công văn 4920/BCT-XNK về Giấy chứng nhận lưu hành tự do của Bộ Công Thương ban hành
- 3Công văn 5355/BCT-XNK thực hiện Quyết định 10/2010/QĐ-TTg quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 7Công văn 468/BVTV-KH năm 2020 về Giấy chứng nhận lưu hành tự do và văn bản tương đương do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 8Công văn 1886/BNN-PC năm 2020 giải quyết vướng mắc đối với việc thực hiện điểm c khoản 3 Điều 18 Nghị định 13/2020/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
Công văn 4126/TCHQ-GSQL năm 2018 về giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4126/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
