Công văn 4111/TCHQ-TXNK là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc áp dụng đúng mã số HS, xác định mức thuế suất chính xác và đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong quy trình thủ tục hải quan trên toàn quốc.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản
- Thống nhất áp dụng mã HS: Hướng dẫn chi tiết cách xác định mã số hàng hóa đối với các mặt hàng cụ thể đang có sự chồng chéo, chưa thống nhất hoặc dễ gây nhầm lẫn giữa các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp.
- Hạn chế gian lận thương mại: Ngăn chặn các hành vi khai sai mã HS nhằm mục đích trốn thuế, gian lận thuế hoặc né tránh các chính sách quản lý chuyên ngành của nhà nước.
- Tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại: Giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động hơn trong việc khai báo hải quan, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa và hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh.
Các nguyên tắc cốt lõi trong phân loại hàng hóa
- Áp dụng 6 quy tắc tổng quát: Việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt 6 quy tắc tổng quát giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật và thực tế hàng hóa: Việc xác định mã số phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật, catalogue, tài liệu phân tích, kết quả giám định thực tế của mẫu hàng hóa nhập khẩu.
- Chú giải pháp lý của Danh mục: Chú trọng việc đối chiếu các chú giải phần, chú giải chương, chú giải nhóm và phân nhóm để đưa ra kết luận phân loại chính xác nhất, đảm bảo tính pháp lý cao.
Yêu cầu tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát: Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ khai báo của doanh nghiệp, đối chiếu với hướng dẫn tại Công văn này để áp dụng mã số và mức thuế phù hợp.
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị kiểm định: Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ hoặc tranh chấp về mặt kỹ thuật, cơ quan hải quan cần phối hợp với Cục Kiểm định hải quan để thực hiện phân tích, phân loại mẫu hàng hóa.
- Báo cáo vướng mắc kịp thời: Kịp thời tổng hợp, báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) những trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền để được hướng dẫn giải quyết thống nhất trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4111/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV Vimedimex Bình Dương. |
Trả lời công văn số 604/VMBD ngày 13/6/2012 của Công ty TNHH MTV Vimedimex Bình Dương về đề nghị bổ sung hướng dẫn cho mặt hàng chất làm đầy da có các tên thương mại là Juvéderm forma, Juvéderm refine, Juvéderm ultra…, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Về vấn đề công ty hỏi, hiện nay Tổng cục Hải quan đang kiểm tra, rà soát và trao đổi với các đơn vị có liên quan. Khi có kết quả chính thức, Tổng cục Hải quan sẽ có công văn trả lời cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH MTV Vimedimex Bình Dương được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số: 3110/TCHQ-GSQL về viêc phân loại hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 2882/TCHQ-GSQL về việc phân loại hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn số 1785/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc phân loại hàng hóa
- 4Công văn 4644/TCHQ-TXNK về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số: 3110/TCHQ-GSQL về viêc phân loại hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 2882/TCHQ-GSQL về việc phân loại hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn số 1785/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc phân loại hàng hóa
- 4Công văn 4644/TCHQ-TXNK về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4111/TCHQ-TXNK phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4111/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/08/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra