Tổng quan về Công văn 4087/TCT-CS năm 2013
Công văn 4087/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương về việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế trong quá trình áp dụng ưu đãi đầu tư, xác định nghĩa vụ tài chính đất đai, đồng thời đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế và đất đai trên toàn quốc.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý sau:
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất.
- Dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật thuế tại thời điểm được cấp quyết định cho thuê đất.
- Trường hợp người nộp thuế cùng lúc đáp ứng nhiều điều kiện để được hưởng các mức miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Tiền thuê đất chỉ được miễn, giảm sau khi người nộp thuế hoàn thành đầy đủ thủ tục hồ sơ đề nghị và được cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm bằng văn bản.
Quy định về hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm
Để được thụ lý giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất, người nộp thuế phải chủ động thiết lập và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thành phần hồ sơ cốt lõi bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất (theo mẫu quy định của Bộ Tài chính).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất đã ký kết.
- Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý chứng minh dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư.
- Các giấy tờ, tài liệu kỹ thuật khác chứng minh diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích được hưởng ưu đãi.
Xử lý trường hợp nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm chậm trễ
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 4087/TCT-CS là hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ chậm trễ so với thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính:
- Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm chậm so với thời gian quy định nhưng dự án vẫn đang trong thời gian được hưởng ưu đãi, cơ quan thuế chỉ thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ trước đó, người nộp thuế không được truy thu, hoàn trả hoặc khấu trừ số tiền thuê đất đã nộp hoặc phải nộp, đồng thời phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước cho giai đoạn này.
Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương nâng cao trách nhiệm trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Cục Thuế và Chi cục Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ của người nộp thuế với thực tế quản lý và các quy định pháp luật hiện hành để ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đúng đối tượng, đúng thời hạn.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để xác định chính xác vị trí, diện tích, mục đích sử dụng đất làm căn cứ tính toán số tiền thuê đất được miễn, giảm, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4087/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên.
Trả lời công văn số 2349/CT-KK&KTT ngày 12/9/2013 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về vướng mắc tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
….3. Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt";
- Tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 và Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp quy định:
"Điều 3 - Giải thích từ ngữ
…2. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và những ngành, nghề khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.
3. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư.
4. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư";
"Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước
2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.
3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.
…5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở tập thể cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng";
- Tại điểm 1 Phụ lục về Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP quy định:
"1. Trồng, chăm sóc rừng, cây dược liệu"
- Tại điểm 31 Phụ lục B - Danh mục địa bàn có điều kiện ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
"31 - Phú Yên:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội có điều kiện đặc biệt khó khăn: Các huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa;
- Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn: Các huyện Sông Cầu, Tuy Hòa, Tuy An"
- Tại mục VII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP đã quy định:
"3 - Khoản 3 được hướng dẫn thêm như sau:
Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định".
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ kèm theo thì trường hợp Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án trồng rừng kinh tế tại các huyện Tuy An, Đông Hòa, Tây Hòa, thị xã Sông Cầu, Phú Hòa, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh thì dự án của Công ty thuộc diện Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư và Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp nên được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất thực hiện dự án theo mức quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP (nêu trên) kể từ ngày kết thúc thời gian xây dựng đưa dự án vào hoạt động.
Trường hợp Công ty thực hiện trồng cây lâu năm thì Công ty được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản đối với từng loại cây theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Việc giải quyết miễn tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2479/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3801/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm tiền thuê đất dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp Long Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3771/TCT-CS năm 2013 đối tượng miễn giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4313/TCT-CS năm 2013 miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4562/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 79/TCT-CS năm 2014 xem xét miễn giảm tiền thuê đất với diện tích đất trồng rừng sản xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 802/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 61/2010/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 5Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2479/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3801/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm tiền thuê đất dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp Long Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3771/TCT-CS năm 2013 đối tượng miễn giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4313/TCT-CS năm 2013 miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4562/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 79/TCT-CS năm 2014 xem xét miễn giảm tiền thuê đất với diện tích đất trồng rừng sản xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 802/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4087/TCT-CS năm 2013 miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4087/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
